Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 26
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 26. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 9. TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP (12 TIẾT)
TUẦN 26: SHDC - DIỄN ĐÀN “THANH NIÊN KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Hiểu được việc khởi nghiệp là bước đi đầu tiên và khó khăn nhất trong nghề nghiệp mình chọn;
- Có khả năng trình bảy quan điểm của mình về việc khởi nghiệp sáng tạo; chuẩn bị hành trang đầy đủ; vận dụng các kiến thức đã học kết hợp thực tế, nắm bắt thông tin nhanh để sáng tạo trong bước khởi nghiệp;
- Đề xuất được các giải pháp giúp thanh niên khởi nghiệp;
- Rèn kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động; mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thuyết trình;
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, yêu nước, chăm chỉ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Kịch bản hoạt động.
- Phân công các lớp chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ.
- Phân công lớp trực tuần chuẩn bị phần thuyết trình: “Thanh niên cẩn chuẩn bị điều kiện gì để khởi nghiệp sáng tạo?”; GV chủ nhiệm, Bí thư Đoàn trường phối hợp hướng dẫn.
- Phát động HS khối lớp 11, 12 viết: “Ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo” trước một tháng, (có thể theo cá nhân hoặc theo nhóm 3 - 5 HS) gửi về Ban Chấp hành Đoàn trường trước khi diễn ra hoạt động khoảng một tuần. Ban Chấp hành Đoản trưởng chấm ý tưởng, chọn 1- 2 ý tưởng xuất sắc nhất trình bày trong điển đàn; tổ chức trưng bày triển lãm ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo của HS.
- Thành lập BGK chấm ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo trước khi diễn ra hoạt động.
- Có thể mời chuyên gia giao lưu cùng HS.
2. Đối với HS
- Tìm hiểu vấn để thanh niên khởi nghiệp hiện nay trên các phương tiện thông tin đại chúng; các doanh nhân thành đạt trên thực tế. Tìm hiểu pháp luật, chính sách, đoàn thể hỗ trợ thanh niên lập nghiệp.
- HS được phân công thuyết trình hoàn thành bài thuyết trình đúng thời hạn.
- Lớp trực tuần chuẩn bị để dân hoạt động.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
2. Sinh hoạt theo chủ để: Diễn đàn “Thanh niên khởi nghiệp sáng tạo”
a. Mục tiêu: HS được bày tỏ những hiểu biết của bản thân về việc khỏi nghiệp sáng tạo của thanh niên; hiểu được các điểu kiện cần có để khởi nghiệp, các bước thực hiện ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo; từ đó có ý thức chuẩn bị hành trang đầy đủ cho nghề nghiệp mình chọn.
b. Nội dung - Tổ chúc thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
* * * * *
TUẦN 26: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 2 CHỦ ĐỀ 9
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết được các thông tin cơ bản về đặc điểm, yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề em quan tâm ở địa phương và điều kiện đảm bảo an toàn, sức khỏe nghề nghiệp trong từng nghề.
2. Năng lực:
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Năng lực tự chủ, tự học: xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
- Năng lực riêng:
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Nắm được các thông tin và các yêu cầu cơ bản của các nhóm nghề và của nhóm nghề quan tâm, điều kiện đảm bảo…
- Năng lực số:
- 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm tiên tiến (Advanced Search) và các trang mạng xã hội nghề nghiệp để thu thập thông tin đa chiều về nghề nghiệp quan tâm.
- 6.4.NC1a: HS ứng dụng các hệ thống gợi ý của AI (Recommendation Systems) để mở rộng danh mục các kỹ năng số cần thiết cho từng nhóm nghề cụ thể.
- 4.1.NC1a: HS nhận biết và tuân thủ các quy tắc ứng xử trên không gian số khi thực hiện liên hệ, phỏng vấn chuyên gia hoặc người lao động trực tuyến.
- 6.1.NC1a: HS giải thích được cách các hệ thống tự động hóa (IoT) thay đổi phương thức lao động trong các ngành sản xuất tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Giáo án, SGK, SGV
- Các thông tin về nghề/ nhóm nghề ở địa phương.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS:
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
- Tìm hiểu các nghề/ nhóm nghề có ở địa phương.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo HS sự hứng khởi, hào hứng trước khi vào nội dung bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi nhiệt tình, hăng hái.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh trí”.
- GV phổ biến cách chơi vả luật chơi:
+ Cách chơi: GV chia lớp thành hai đội (tương ứng với 2 dãy bàn), GV tổ chức các đội thi kể các nghề/ nhóm nghề hiện nay ở nước ta. Ví dụ: Khi GV yêu cầu, các em hãy tìm những nghề có chữ cái đầu tiên bắt đầu bằng chữ “L” thì lần lượt các thành viên hai đội lần lượt trả lời qua lại (lái xe, làm bánh, luật sư…), khi đội nào không thể trả lời được nữa thì đội kia dành chiến thắng. GV tổ chức 5 đợt thi, đội nào dành nhiền lần thắng hơn là đội chiến thắng.
+ Lưu ý: Những bạn kể tên nghề sau không được trùng với tên nghề bạn trước đã kể.
- Sau khi chơi trò chơi, GV đặt câu hỏi:
+ Nêu cảm nhận của em về trò chơi?
+ Em thấy ở nước ta có nhiều nghề hay không? Tương lai em muốn chọn nghề gì? Vì sao?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hào hứng, chăm chú lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy chia sẻ suy nghĩ của mình.
- GV mời HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học của tuần 26 (hoạt động 2 chủ đề 9).
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a:
HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 2. Xác định cách tìm hiểu các thông tin về nghề/ nhóm nghề em quan tâm ở địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS sẽ biết cách tìm hiểu các thông tin cơ bản về đặc điểm, yêu cầu về phẩm chất, năng lực của nghề/ nhóm nghề em quan tâm ở địa phương và điều kiện đảm bảo an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp trong từng nhóm nghề.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ cho HS tìm hiểu:
- Chia sẻ cách tìm hiểu các thông tin về nghề/ nhóm nghề em quan tâm ở địa phương
- Xác định cách tìm hiểu những thông tin và yêu cầu cơ bản của từng nhóm nghề ở địa phương.
c. Sản phẩm học tập: HS biết thêm các thông tin về nghề, định hướng tương lai cho bản thân.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
*Nhiệm vụ 1. Cách tìm hiểu các thông tin về nghề/ nhóm nghề em quan tâm ở địa phương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS vận dụng kinh nghiệm, hiểu biết của bản thân để chia sẻ trong nhóm cặp đôi theo 2 câu hỏi gợi ý ở mục 1 trong SGK. + Nêu những cách em đã thực hiện khi tìm hiểu các thông tin về nghề? + Cách nào đã giúp em thu thập được thông tin chính xác, hiệu quả? - GV cung cấp danh sách các cổng thông tin việc làm uy tín (như LinkedIn, VietnamWorks) và hướng dẫn HS cách sử dụng bộ lọc "Địa điểm" để khoanh vùng những công việc ở địa phương. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS liên hệ lại những điều mình đã thực hiện để chia sẻ với bạn trong nhóm. - HS thực hiện tra cứu thông tin về các nghề nghiệp tại địa phương trên các trang tuyển dụng có uy tín. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Mời đại diện một số nhóm trình bảy kết quả chia sẻ của nhóm. Một số HS khác nhận xét hoặc đưa ra ý kiến phản hồi. - Gọi 1 - 2 HS nêu những điều rút ra qua phần chia sẻ của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét và kết nối với mục 2 của hoạt động. *Nhiệm vụ 2. Cách tìm hiểu những thông tin và yêu cầu cơ bản của từng nhóm nghề ở địa phương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 2. Xác định cách tìm hiểu các thông tin về nghề/ nhóm nghề em quan tâm ở địa phương *Cách tìm hiểu thông tin Gợi ý: - Đến trực tiếp hỏi những người làm nghề/ nhóm nghề đó. - Tìm hiểu qua thông tin báo đài. - Hỏi người thân, bạn bè… ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm tiên tiến (Advanced Search) và các trang mạng xã hội nghề nghiệp để thu thập thông tin đa chiều về nghề nghiệp quan tâm. 6.4.NC1a: HS ứng dụng các hệ thống gợi ý của AI (Recommendation Systems) để mở rộng danh mục các kỹ năng số cần thiết cho từng nhóm nghề cụ thể. |
Hoạt động 3. Câu hỏi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học thông qua một trò chơi tương tác.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Khi tìm hiểu về yêu cầu năng lực của một nghề nghiệp trong thời đại 4.0 tại địa phương, bạn nên ưu tiên khai thác nhóm thông tin nào sau đây để đảm bảo tính 'hợp thời'?
A. Khả năng thích ứng với các phần mềm chuyên dụng và thiết bị tự động hóa trong nghề.
B. Các kỹ năng thủ công truyền thống đã được truyền lại qua nhiều thế hệ.
C. Số lượng nhân viên đang làm việc tại cơ sở sản xuất đó.
D. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp từ thế kỷ trước.
Câu 2: Công cụ nào sau đây giúp bạn thu thập được dữ liệu khách quan và cập nhật nhất về nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp tại địa phương?
A. Tra cứu trên các mạng xã hội nghề nghiệp (như LinkedIn) và trang web tuyển dụng chính thống.
B. Tự suy luận dựa trên sở thích cá nhân mà không cần tra cứu.
C. Nghe các câu chuyện kể về nghề từ những người đã nghỉ hưu.
D. Đọc các cuốn sách hướng nghiệp được xuất bản từ 10 năm trước.
Câu 3: Khi thiết kế phiếu phỏng vấn người lao động về 'An toàn và sức khỏe nghề nghiệp', nội dung nào sau đây cần được chú trọng trong bối cảnh làm việc với thiết bị công nghệ?
A. Chế độ ăn uống và nghỉ ngơi của người lao động tại nhà.
B. Màu sắc đồng phục của công ty có phù hợp với thời tiết hay không.
C. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc xa hay gần.
D. Các quy định về trang bị bảo hộ khi vận hành máy móc tự động và ảnh hưởng của bức xạ điện từ/ánh sáng xanh.
Câu 4: Việc sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để gợi ý danh mục câu hỏi phỏng vấn nghề nghiệp mang lại lợi ích chính nào cho học sinh?
A. Cung cấp các góc nhìn chuyên sâu và bao quát về những khía cạnh công nghệ của nghề mà học sinh có thể chưa biết.
B. Thay thế hoàn toàn việc phải đi phỏng vấn thực tế với người lao động.
C. Giúp bài báo cáo trông đẹp mắt hơn về mặt hình thức.
D. Giúp học sinh không cần phải suy nghĩ hay chuẩn bị gì thêm.
Câu 5: Tại sao khi tìm hiểu nghề nghiệp ở địa phương, chúng ta cần xác định rõ 'Hoạt động sản xuất, kinh doanh chủ lực' của vùng đó?
A. Để yêu cầu các doanh nghiệp đó phải tài trợ cho trường học.
B. Để tránh việc phải học những ngành nghề quá hiện đại.
C. Để hiểu rõ thị trường lao động thực tế và cơ hội việc làm ngay tại nơi mình sinh sống.
D. Để có thể so sánh xem địa phương mình có nghèo hơn nơi khác không.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS truy cập vào link trò chơi do GV cung cấp và chơi trò chơi.
- HS vận dụng kiến thức đã học trong bài học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát kết quả của HS thông qua mục tổng kết của trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | A | D | A | C |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
* * * * *
TUẦN 26: SHL – KẾ HOẠCH TRẢI NGHIỆM NGHỀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ để “Kế hoạch trải nghiệm nghề ở địa phương”
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..