Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 22
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 22. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 8. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN (9 TIẾT)
MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS có khả năng:
- Phân tích, đánh giá được thực trạng môi trường tự nhiên tại địa phương, tác động cảu con người tới môi trường tự nhiên.
- Thuyết trình được với các đối tượng khác nhau về ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên và tham gia thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tự nhiên do Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của nhà trường hoặc địa phương tổ chức.
* * * * *
TUẦN 22 – SHDC: KỊCH TƯƠNG TÁC “TÁO MÔI TRƯỜNG CHẦU TRỜI”
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoại động này, HS có khả năng:
- Biết được môi trưởng tự nhiên đang bị huỷ hoại, ö nhiễm nặng nề;
- Biết được trách nhiệm của bản thân trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ
1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV
- Xây dựng kịch bản chỉ tiết vở kịch tương tác “Táo Môi trường chấu trời? trong đó đã dự kiến những thời điểm cụ thể sẽ mời khán giả tham gia tương tác với diễn viên và NDCT,
- Phân công một số HS làm diễn viên đóng các vai: Ngọc Hoàng, Táo Môi trường, Thần Rừng, Thần Sông, Thần Biển, Thần Đất, Thần Không khí, Thiên Lôi.
- Phân công HS làm NDCT.
- Sân khấu, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
- Đạo cụ, trang phục cho các vai diễn.
2. Đối với HS
- NDCT và những HS được phân công làm diễn viên tập theo kịch bản.
- Tham gia tương tác cùng NDCT và các diễn viên trong quá trình xem kịch.
II. TIẾN HÀNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
2. Sinh hoạt theo chủ đề
Hoạt động: Kịch tương tác “Táo môi trường chầu trời”
a) Mục tiêu:
- HS biết được môi trường tự nhiên đang bị hủy hoại, ô nhiễm nặng nề.
- Kích thích HS tham gia tìm hiểu, đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên.
b) Nội dung – tổ chức thực hiện:
- NDCT giới thiệu vở kịch và diễn viên tham gia diễn kịch
- Diễn kịch với sự tham gia tương tác của khán giả HS. Ví dụ như đóng các vai: Thần Rừng, Thần Sông, Thần Biển, Thần Đất, Thần Không khí để báo cáo với Ngọc Hoàng về tình hình diện tích rừng dưới hạ giới bị tàn phá nặng nề hoặc về tình hình sông, hồ, biển, đất đai bị ô nhiễm do hoạt động người sản xuất, kinh doanh, du lịch ở địa phương; do rác thải, nước thải sinh hoạt người dân…; đóng vai Ngọc Hoàng hoặc góp ý cho Ngọc Hoàng về cách giải quyết vấn đề sau khi nghe các thần báo cáo.
- Kết thúc vở kịch, NDCT cảm ơn khán giả đã tham gia cho lời khuyên hoặc cùng diễn từng đoạn với diễn viên.
ĐÁNH GIÁ
GV đánh giá HS qua thái độ xem và tham gia tương tác vào vở kịch.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
HS chuẩn bị tâm thế để tham gia điều tra thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương.
* * * * *
TUẦN 22 – HĐGD: HOẠT ĐỘNG 1 CHỦ ĐỀ 8
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Phân tích, đánh giá được thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương, đánh giá được tác động của con người đến môi trường và đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đều có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khả năng huy động, tổng hợp kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập, trong đó có biểu hiện của sự sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Khả năng nhận diện và đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục cụ thể.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: HS nhận biết và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị IoT (cảm biến đo nồng độ bụi mịn PM2.5, cảm biến độ pH) trong việc giám sát môi trường tự nhiên.
- 1.2.NC1b: HS biết cách thu thập, tổ chức và quản lý dữ liệu số từ các trạm quan trắc online để phục vụ báo cáo khảo sát.
- 6.4.NC1a: HS ứng dụng công cụ AI (Chatbot hoặc phần mềm phân tích dữ liệu) để xử lý các số liệu khảo sát thô thành thông tin dự báo về ô nhiễm.
- 3.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa số để trực quan hóa thực trạng môi trường qua các biểu đồ động.
3. Phẩm chất: Yêu nước và trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGV, SGK, giáo án hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10.
- Máy tính, máy chiếu sử dụng trong nhiều hoạt động
- Video “Thực trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam”
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10, Sách bài tập Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10.
- Tìm hiểu thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương
- Giấy, bút để xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tiếp sức.
c. Sản phẩm: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video “Thực trạng ô nhiễm môi trường Việt Nam”
https://www.youtube.com/watch?v=JLCxOcnrs8I&pbjreload=102 (từ đầu -> 2:00)
- GV đặt câu hỏi cho HS: Sau khi xem video, em có suy nghĩ gì về thực trạng ô nhiễm ở Việt Nam hiện nay?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận câu trả lời, chia sẻ của HS.
- GV đặt vấn đề, dẫn dắt HS: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, môi trường của chúng ta đang ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng và đạt đến mức báo động. Là những thế hệ trẻ của tương lai, là những công dân của đất nước, mỗi chúng ta cần phải hành động để bảo vệ môi trường. Chúng ta hành động như thế nào, hãy cùng tìm hiểu nội dung chủ đề 8. Bảo vệ môi trường tự nhiên (hoạt động 1)
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a:
HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương
a. Mục tiêu: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- HS phân tích, đánh giá được thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương, đánh giá được tác động của con người đến môi trường và đề xuất được các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện lần lượt các nhiệm vụ:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương
- Đánh giá tác động của con người tới môi trường tự nhiên
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên
- Lập kế hoạch thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên.
c. Sản phẩm: HS đánh giá được thực trạng môi trường ở địa phương, đưa ra giải pháp và lập kệ hoạch cụ thể để thực hiện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
*Nhiệm vụ 1. Khảo sát, đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm chọn một vấn đề về môi trường để lập kế hoạch khảo sát, đánh giá thực trạng. - GV đưa ra gợi ý:
- GV cung cấp mã QR dẫn đến các "Dashboard" (Bảng điều khiển) của các trạm quan trắc IoT công cộng và yêu cầu HS sử dụng điện thoại thông minh để đối chiếu số liệu thực tế tại địa phương (Ví dụ: Ứng dụng AirVisual hoặc PAM Air). (Ví dụ: Hanoi Air Quality Index (AQI) and Vietnam Air Pollution | IQAir). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, lập kế hoạch khảo sát, đánh giá thực trạng. - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ HS khi cần. - Các nhóm tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng môi tường tự nhiên ở địa phương theo kế hoạch đã lập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV lưu ý HS: Trong quá trình điều tra, HS cần chụp ảnh, quay video clip, ghi âm các cuộc phỏng vấn để có minh chứng cho kết quả điều tra thực trạng. Đồng thời cần tranh thủ sự hỗ trợ của các thây cô, cha mẹ và cộng đồng. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV ghi nhận quá trình làm việc của HS. | 1. Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương * Đánh giá thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương Gợi ý: - Môi trường đất: + Trồng luân canh, xen vụ + Đất tốt, nhiều loại đất đa dạng + Đất được bồi đắp phù sa... - Môi trường không khí: Không khí ô nhiễm do khói bụi sản xuất. - Môi trường nước: + Nguồn nước ngầm ngay càng ít + Nước sinh hoạt, sản xuất chưa được xử lí thải ra kênh rạch, sông ngòi. | 6.1.NC1a: HS nhận biết và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị IoT (cảm biến đo nồng độ bụi mịn PM2.5, cảm biến độ pH) trong việc giám sát môi trường tự nhiên. |
*Nhiệm vụ 2. Đánh giá tác động của con người tới môi trường tự nhiên ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | * Đánh giá tác động của con người tới môi trường tự nhiên ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 6.4.NC1a: HS ứng dụng công cụ AI (Chatbot hoặc phần mềm phân tích dữ liệu) để xử lý các số liệu khảo sát thô thành thông tin dự báo về ô nhiễm. |
*Nhiệm vụ 3. Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ở địa phương dựa trên kết quả phân tích, đánh giá thực trạng và tác động của con người đến môi trường tự nhiên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hình thành nhóm, thảo luận và đề xuất các giải pháp. - GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày các giải pháp mà HS đưa ra. - GV và các nhóm khác đóng góp ý kiến, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, kết luận. | * Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên - Chăm sóc và trồng nhiều cây xanh. - Sử dụng các chất liệu từ thiên nhiên. - Sử dụng năng lượng sạch. - Nguyên tắc 3R (reduce, reuse, and recycle). - Hạn chế sử dụng túi nilông. - Tận dụng ánh sáng mặt trời. => Môi trường ô nhiễm trực tiếp tác động đến sức khỏe mỗi người sống trong đó. Hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường đã trở nên báo động khiến cho xuất hiện những căn bệnh hiểm nghèo. Bảo vệ môi trường là việc thiết thực mà ai cũng cần hành động. | |
*Nhiệm vụ 4. Lập kế hoạch thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | * Lập kế hoạch thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tự nhiên | 3.1.NC1a: HS sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa số để trực quan hóa kế hoạch. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học thông qua một trò chơi tương tác.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
Câu 1: Biểu hiện nào sau đây là minh chứng rõ rệt nhất cho việc môi trường không khí tại địa phương đang bị ô nhiễm?
A. Xuất hiện sương mù dày đặc vào sáng sớm trong mùa đông.
B. Gió thổi mạnh vào các buổi chiều tối.
C. Độ ẩm trong không khí tăng cao vào những ngày mưa.
D. Nồng độ bụi mịn PM2.5 thường xuyên vượt mức quy chuẩn cho phép.
Câu 2: Khi tiến hành khảo sát thực trạng nguồn nước sông ngòi gần các khu dân cư, học sinh cần ưu tiên thu thập dữ liệu nào để có đánh giá khách quan?
A. Các chỉ số hóa lý như độ pH, hàm lượng oxy hòa tan và màu sắc, mùi vị của nước.
B. Số lượng các loại tàu thuyền thường xuyên qua lại.
C. Độ sâu và lưu lượng dòng chảy của con sông.
D. Diện tích mặt nước được che phủ bởi các loại bèo hoặc thực vật thủy sinh.
Câu 3: Trong báo cáo đánh giá tác động của hoạt động sản xuất nông nghiệp đến môi trường đất, yếu tố nào sau đây được xem là nguyên nhân gây ô nhiễm tiềm tàng nhất?
A. Tăng cường sử dụng các loại giống cây trồng ngắn ngày.
B. Sử dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật không theo quy định.
C. Áp dụng các kỹ thuật tưới tiêu tiên tiến như tưới nhỏ giọt.
D. Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ lúa sang cây ăn quả.
Câu 4: Để đánh giá thực trạng quản lý rác thải tại địa phương, học sinh nên sử dụng phương pháp khảo sát nào để thu được bằng chứng hình ảnh sống động nhất?
A. Tra cứu thông tin về quy định xử phạt vi phạm môi trường trên mạng internet.
B. Đọc các báo cáo tổng kết năm của Ủy ban nhân dân xã/phường.
C. Gửi phiếu hỏi về ý thức bảo vệ môi trường cho các bạn cùng lớp.
D. Quan sát trực tiếp và chụp ảnh các bãi rác tự phát, hệ thống thùng rác công cộng.
Câu 5: Mục đích chính của việc phân tích các tác động từ hoạt động kinh doanh đến môi trường địa phương là gì?
A. Để tìm cách ngăn cấm hoàn toàn các hoạt động sản xuất kinh doanh.
B. Để xác định mức độ ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục, bảo vệ môi trường bền vững.
C. Để quảng bá hình ảnh địa phương là nơi có nhiều cơ sở kinh doanh hiện đại.
D. Để tính toán lợi nhuận thu được từ việc thu phí bảo vệ môi trường.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS truy cập vào link trò chơi do GV cung cấp và chơi trò chơi.
- HS vận dụng kiến thức đã học trong bài học để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV quan sát kết quả của HS thông qua mục tổng kết của trò chơi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | D | A | B | D | B |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức vừa học
- Hoàn thành bài tập được giao
- Xem trước nội dung hoạt động 2, 3 chủ đề 8.
* * * * *
TUẦN 22 – SHL: CHIA SẺ KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề “chia sẻ két quả khảo sát thực trạng môi trường tự nhiên ở địa phương”.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
