Giáo án NLS HĐTN 10 kết nối Tuần 25

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 kết nối tri thức Tuần 25. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 9. TÌM HIỂU NGHỀ NGHIỆP (12 TIẾT)

I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:

Sau chủ để này HS có khả năng:

  • Xác định được những hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương và nêu được thông tin, yêu cầu cơ bản về các nhóm nghề này;
  • Biết cách tìm hiểu các thông tin về nhóm nghề mình quan tâm, yêu cầu về năng lực, phẩm chất theo nhóm nghề;
  • Tìm hiểu được những điều kiện đảm bảo an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp trong từng lĩnh vực nghề nghiệp;
  • Phân tích được phẩm chất và năng lực cần có của người lao động thông qua trải nghiệm một nghề cụ thể và yêu cầu của nhà tuyển dụng;
  • Rèn luyện năng lực định hướng nghề nghiệp, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, lập và thực hiện kế hoạch; phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.

*     *    *   *    *

TUẦN 25: SHDC – KHAI GIẢNG NĂM HỌC VÀ TÌM HIỂU NỘI QUY CỦA NHÀ TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:

  • Hiểu được đặc điểm, yêu cầu, xu hướng nghề nghiệp trong thời đại công nghiệp 4.0; giá trị của các nghề trong xã hội; có thái độ tôn trọng người lao động với các nghề nghiệp khác nhau;
  • Quan tâm và tìm hiểu thông tin về nghề nghiệp mình yêu thích, lập kế hoạch cá nhân phấn đấu học tập theo nghề mình chọn;
  • Rèn năng lực định hướng nghề nghiệp, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, ki năng giao tiếp, làm việc nhóm;
  • Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.

II. CHUẨN BỊ

1. Đối với Bí thư Đoàn trường, BGH và GV

  • Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.
  • Treo, dán tranh, ảnh về các ngành nghề như: Công nghệ thông tin, Y, Kiến trúc, Maketing, Chế tạo ô tô, Truyền thông, Sư phạm.... ở khu vực diễn ra hoạt động, bảng tin nhà trường.
  • Phối hợp với lớp trực tuần chuẩn bị báo cáo để dẫn, kịch bản hoạt động.
  • Có thể mời chuyên gia nói chuyện hoặc cử GV phụ trách buổi toạ đàm chuẩn bị phần giới thiệu xu hướng nghề nghiệp hiện nay.
  • Phân công các lớp chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ có nội dung về nghề nghiệp.

2. Đối với HS:

  • Tự tìm hiểu thông tin, xu hướng nghề nghiệp hiện nay qua thực tế, các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Tự đánh giá khả năng của bản thân về chọn nghề, nhóm nghề mình yêu thích.
  • Lớp được phân công văn nghệ tích cực luyện tập.

II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới.

2. Sinh hoạt theo chủ đề - Tọa đàm về xu hướng nghề nghiệp hiện nay

a) Mục tiêu: HS nêu được các ngành nghề phù hợp với sự phát triển của thời đại 4.0.

b) Nội dung - Tổ chức thực hiện:

- Lớp trực tuần báo cáo để dẫn hoạt động.

- NĐCT mời báo cáo viên giới thiệu các ngành nghề có xu hướng phát triển trong thời đại 4.0, HS toàn trường chú ý lắng nghe.

- GV dẫn dắt HS chia sẻ ý kiến theo các gợi ý:

  • Thời đại 4.0 có đặc điểm gì? Hãy thử dự đoán trong tương lai, Việt Nam phát triển thế nào?
  • Theo em, ở Việt Nam và thế giới, những ngành nghề nào có xu hướng phát triển trong tương lai? Vì sao?
  • Ngành Công nghệ thông tin có phải là ngành quan trọng và cẩn thiết không?
  • Có ý kiến cho rằng: “Thời đại 4.0, ngành Nông nghiệp là tụt hậu” Điểu đó đúng hay sai? Em hãy giải thích.
  • Bạn em nói: “Nghề Truyền thông cũng là nghề có xu hướng phát triển tốt trong tương lai” Ý kiến của em thế nào?
  • Có người cho rằng: “Cần phải chọn những nghề “hot” như nghề Y, Công nghệ thông tin, Chế tạo ô tô, Kiến trúc, Xây đựng, Maketing... để học và làm việc” Em có đồng ý không? Vì sao?
  • Trong tương lai, em sẽ chọn nghề nào? Vì sao?
  • Khi chọn nghề cho tương lai, điều quan trọng nhất là gì?

- GV tổng hợp ý kiến, kết luận: Trong thời đại công nghiệp 4.0 và tương lai, nhiều ngành nghề có xu hướng phát triển tốt như: Công nghệ thông tin, Maketing, Y, Kiến trúc, Xây dựng, Tài chính toàn cầu, Thương mại, Cơ khí... Việc tìm hiểu các công việc có triển vọng trong tương lai rất quan trọng, nhưng khi chọn nghề phải dựa vào khả năng, sở thích và điều kiện của bản thân để lựa chọn đúng đắn, bảo đảm tương lai lâu dài.

- Biểu diễn một số tiết mục văn nghệ về nghề nghiệp.

ĐÁNH GIÁ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp hiện nay, em biết được trong tương lai ngành nghề nào đem lại nhiều cơ hội việc làm cho thanh niên? Thanh niên phải trang bị những kiến thức gì để đáp ứng được yêu cầu nghề nghiệp trong tương lai?

- HS trả lời và chia sẻ cảm xúc sau buổi tọa đàm.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

GV giao nhiệm vụ cho HS:

- Tìm hiểu thêm về xu hướng nghề nghiệp trong tương lai, quan tâm ngành nghề mình yêu thích.

- Nhờ gia đình, thầy cô, những người đi trước tư vấn thêm cho nghề nghiệp mình quan tâm.

- Tự trang bị kiến thức và các điều kiện khác theo nghề mình yêu thích.

*     *    *   *    *

TUẦN 25: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1 CHỦ ĐỀ 9

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

  • Xác định được những hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của địa phương và nêu được thông tin, yêu cầu cơ bản về các nhóm nghề này.
  • Nêu được một số thông tin, yêu cầu cơ bản của các nhóm nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Tìm hiểu những điều kiện đảm bảo an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

2. Năng lực:

- Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Năng lực tự chủ, tự học: xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân

- Năng lực riêng: 

  • Năng lực định hướng nghề nghiệp: Nắm được các thông tin và các yêu cầu cơ bản của các nhóm nghề và của nhóm nghề quan tâm, điều kiện đảm bảo…

Năng lực số:

  • 1.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm nâng cao và bộ lọc dữ liệu để khai thác thông tin về các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương trên không gian số.
  • 6.4.NC1a: HS ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để tối ưu hóa cấu trúc phiếu phỏng vấn người lao động, đảm bảo tính chuyên sâu và khai thác được các kỹ năng số của nghề.
  • 2.4.NC1a: HS sử dụng các nền tảng thiết kế khảo sát trực tuyến để tạo phiếu phỏng vấn và quản lý dữ liệu phản hồi tập trung.
  • 6.1.NC1a: HS nhận diện được vai trò của các thiết bị tự động hóa (IoT) và AI trong các nhóm nghề nghiệp tại địa phương thông qua dữ liệu trực tuyến.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV:

  • Giáo án, SGK, SGV
  • Hình ảnh, video giới thiệu các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Qủa bóng giấy chơi trò chơi khởi động.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS:

  • SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10
  • Sưu tầm về hình ảnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Tìm hiểu các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo HS sự hứng khởi, hào hứng trước khi vào nội dung bài học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

c. Sản phẩm học tập: HS hào hứng, thích thú, nắm được luật chơi và tham gia chơi trò chơi nhiệt tình.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tên tôi – tên nghề”.

- GV phổ biến cách chơi vả luật chơi:

+ Cách chơi: Cả lớp đứng thành vòng tròn, Quản trò tung cho bạn chơi đầu tiên quả bóng giấy. Trong vòng 10 giây, bạn đó phải nói được tên một nghề mà nghề đó có chữ cái đứng trước tên nghề trùng với chữ cái đứng ở đầu tên của mình. Ví dụ: Tôi tên là Lan, tôi biết nghề Lái xe tải; Tôi tên là Tuấn, tôi biết nghề Thợ xây... Nói xong tên nghề, bạn đó có quyền tung quả bóng giấy cho bạn khác. Người nhận được quả bóng giấy nhanh chóng thực hiện nhiệm vụ của mình như bạn trước. Nếu bạn nào không nói được tên nghề trong vòng 10 giây, bạn đó phải rời khỏi vị trí và đứng vào giữa vòng tròn. Bóng được tung cho bạn tiếp theo. Cuộc chơi kéo dài khoảng 5 phút. Những bạn nào không trả lời được, đứng ở giữa vòng tròn sẽ thực hiện một hoạt động nào đó theo yêu cấu của các bạn trong lớp, ví dụ: hát và múa phụ hoạ, nhảy lò cò....

+ Lưu ý: Những bạn kể tên nghề sau không được trùng với tên nghề bạn trước đã kể. Chữ cái đứng đấu tên nghề phải trùng với chữ cái đứng đầu tên của mình. Mỗi người chỉ có thời gian 10 giây để trả lời. Ai vi phạm những quy định trên là phạm luật và phải dừng cuộc chơi. Người nào chơi đến khi kết thúc cuộc chơi là người thắng cuộc.

- Sau khi chơi trò chơi, GV đặt câu hỏi: 

+ Nêu cảm nhận của em về trò chơi?

+ Nếu được chơi lại, em nghĩ mình có chơi nhanh hơn, tốt hơn không? Vì sao?

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 

- HS hào hứng, chăm chú lắng nghe luật chơi và tham gia trò chơi.

- HS quan sát video và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy chia sẻ suy nghĩ của mình.

- GV mời HS trả lời câu hỏi. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV tiếp nhận câu trả lời, dẫn dắt HS vào nội dung bài học của tuần 25 (hoạt động 1 chủ đề 9).

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: 

HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS sẽ:

  • Xác định được những hoạt động sản xuất, kinh doanh, địch vụ ở địa phương.
  • Nêu được một số thông tin, yêu cầu cơ bản của các nhóm nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Nêu được những điều kiện đảm bảo an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp trong từng nhóm nghề.

b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ cho HS tìm hiểu:

  • Chia sẻ những điểu em biết về hoạt động sản xuất, kinh đoanh, dịch vụ ở địa phương
  • Tìm hiểu những thông tin và yêu cầu cơ bản của từng nhóm nghề ở địa phương
  • Tìm hiểu những điều kiện đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp trong từng nhóm nghề.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao, bước đầu xác định được các ngành và các thông tin liên quan, yêu cầu cơ bản liên quan đến các ngành ở địa phương.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BẢNG THÔNG TIN VÀ YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA TỪNG NHÓM NGHỀ

Nhóm nghềĐối tượng lao độngMục đích lao độngCông việc/ công cụ chủ yếuĐiều kiện lao độngYêu cầu cơ bản

Sản xuất

Các vật cụ thể trong tự nhiên (đất đai, cây trồng, vật nuôi…Làm ra sản phẩm phục vụ nhu cầu ăn, ở, mặc, đi lại của con ngườiNghiên cứu, tìm tòi tạo ra các sản phẩm đa dạng, phong phú phụ vụ nhu cầu của con người.Chủ yếu làm việc ngoài trời, chịu tác động của các yếu tố thời tiếtSức khỏe dẻo dai, ít mẫn cảm với các yếu tố thời tiết.

Kinh doanh

Các loại hàng hóaThu mua, phân phối hàng hóa đến người tiêu dùng và thu lợi nhuậnNghiên cứu về nhu cầu hàng hóa, thu mua, trưng bày hàng hóa giúp khách hàng lựa chọn.Có thể bán hàng trong cửa hàng, ngoài chợ, bán hàng rong, thường xuyên di chuyển và tiếp xúc khách hàngCởi mở, nhiệt tình, ứng xử khéo léo, có khả năng giao tiếp tốt, có kiến thức về sản phẩm.

Dịch vụ

Chủ yếu là khách hàng, là người tiêu dùngPhục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân, tổ chức để thu tiền.Tùy theo các công việc của nghề mà sử dụng công cụ khác nhau.Làm việc trong nhà, ngoài trời, phân xưởng.Thân thiện, quan tâm đến mọi người, biết lắng nghe, biết ứng xử thông minh, khéo léo..

Hoạt động 2. Câu hỏi trắc nghiệm

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học trong bài học.

b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học thông qua một trò chơi tương tác.

c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để tham gia trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.

- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

Câu 1: Khi tìm hiểu về các hoạt động sản xuất tại địa phương, đặc điểm nào sau đây giúp bạn xác định một cơ sở thuộc nhóm ngành 'Sản xuất công nghiệp'?

A. Thực hiện việc mua bán lại hàng hóa để hưởng chênh lệch giá.

B. Sử dụng máy móc, dây chuyền để biến đổi nguyên liệu thành sản phẩm cụ thể.

C. Trực tiếp cung cấp các trải nghiệm vui chơi, giải trí cho khách hàng.

D. Tập trung vào việc trồng trọt và chăn nuôi các loại con giống.

Câu 2: Nhóm ngành nào sau đây tại địa phương được xếp vào loại hình 'Dịch vụ'?

A. Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.

B. Hợp tác xã trồng rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP.

C. Hệ thống các ngân hàng, bưu điện và trung tâm vận chuyển hàng hóa.

D. Xưởng may gia công quần áo xuất khẩu.

Câu 3: Để đánh giá tầm quan trọng của một hoạt động kinh doanh đối với địa phương, chỉ số nào sau đây phản ánh thực tế nhất về mặt xã hội?

A. Diện tích đất mà cơ sở đó đang sử dụng để làm nhà xưởng. 

B. Tên gọi của các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đó đang kinh doanh.

C. Số lượng máy móc hiện đại mà doanh nghiệp vừa nhập khẩu về.

D. Số lượng lao động tại địa phương được cơ sở đó giải quyết việc làm.

Câu 4: Trong bối cảnh công nghiệp 4.0, yêu cầu nào sau đây đang trở nên cấp thiết đối với người lao động trong các ngành dịch vụ ở địa phương?

A. Kỹ năng sử dụng các ứng dụng công nghệ và giao tiếp hiệu quả trên môi trường số. 

B. Khả năng ghi nhớ thủ công toàn bộ danh sách khách hàng bằng giấy tờ. 

C. Kỹ năng vận hành máy móc sản xuất nặng trong nhà xưởng.

D. Chỉ cần sức khỏe tốt để làm việc chân tay liên tục.

Câu 5: Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi bạn lập kế hoạch khảo sát hoạt động kinh doanh tại địa phương là gì?

A. Đến trực tiếp các cơ sở kinh doanh mà không cần liên hệ trước.

B. Chuẩn bị các loại máy ảnh, máy ghi âm đắt tiền nhất để mang đi.

C. Viết sẵn báo cáo kết quả dù chưa đi thực tế để tiết kiệm thời gian.

D. Xác định rõ mục đích khảo sát và đối tượng (nghề nghiệp/doanh nghiệp) cần tìm hiểu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS truy cập vào link trò chơi do GV cung cấp và chơi trò chơi. 

- HS vận dụng kiến thức đã học trong bài học để trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát kết quả của HS thông qua mục tổng kết của trò chơi. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345
Đáp ánBCDAD

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[ 2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học].

*    *     *       *       *

TUẦN 25: SHL – HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ Ở ĐỊA PHƯƠNG

Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau

Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề: “Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương

a. Mục tiêu: 

  • HS trình bày được kết quả thực hiện hoạt động tiếp nối sau khi tham gia tọa đàm về “xu hướng nghề nghiệp hiện nay” trong tiết sinh hoạt dưới cờ.
  • HS trình bày được những điều thu nhận được về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương.
  • Thiết kế được phiếu phỏng vấn người lao động.

b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày:

  • Xu hướng nghề nghiệp trong tương lai và những ngành nghề mình yêu thích.
  • Những điều được gia đình, thấy cô, những người đi trước tư vấn thêm cho nghề nghiệp mình quan tâm.
  • Những kiến thức đã tự trang bị để đến với nghề mình yêu thích.
  • Cảm nhận của bản thân và những điều thu nhận được về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương. Mong muốn của em đối với hoạt động nghề nghiệp ở địa phương.

- Tổ chức cho các nhóm HS thiết kế phiếu phỏng vấn người lao động.

- GV giải thích và hướng dân HS thiết kế phiếu phỏng vấn người lao động: Phỏng vấn người lao động là phương pháp tìm hiểu nghề hữu hiệu và thực tế vì người lao động là những người trực tiếp thực hiện các công việc của nghề. Những trải nghiệm thực tế giúp họ hiểu rõ đối tượng lao động, các nhiệm vụ, điều kiện lao động cũng như những yêu cấu đòi hỏi, những khó khăn, thuận lợi của nghề. Muốn phỏng vấn người lao động có kết quả, cần có sự chuẩn bị trước bằng cách xác định những vấn đề cẩn tìm hiểu để thiết kế phiếu phòng vấn.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay