Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 19. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
VÀ TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
- Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH- + ½ H2; 2H+/H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.
- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hóa học.
- Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
- Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
- Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại (có bổ sung thế điện cực chuẩn của các cặp H2O/OH- + ½ H2; 2H+/H2) để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng và đặc; nước; dung dịch muối.
- Trình bày được phản ứng của kim loại với phi kim (chlorine, oxygen, lưu huỳnh) và viết được các phương trình hóa học.
- Thực hiện được một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm và trích xuất dữ liệu chính xác về thông số vật lý của kim loại từ các nguồn dữ liệu hóa học uy tín)
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: Magnesium, nhôm, kẽm, đinh sắt, lưu huỳnh, dung dịch H2SO4 10%, dung dịch CuSO4 1M.
- Dụng cụ: Đèn cồn, giá ống nghiệm, đĩa thủy tinh, kẹp gỗ, bật lửa.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, thế điện cực chuẩn, điện phân,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV tổ chức cho HS: Tham gia trò chơi ô chữ trên công cụ tạo trò chơi trực tuyến Quizizz, HS sử dụng điện thoại quét mã và trả lời nhanh trên thiết bị cá nhân để tìm từ khóa.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
- Yêu cầu: Em hãy trả lời các câu hỏi sau để tìm được từ thích hợp điền vào các hàng ngang tương ứng, từ đó xác định được từ khóa.

Câu 1: Các thiết bị như bếp điện, tủ lạnh, điều hòa, bình nóng lạnh, nồi cơm điện, máy sấy tóc,… được gọi chung là gì?
Câu 2: Thiết bị nào được dùng để đo cường độ dòng điện?
Câu 3: Kim loại nào thường được dùng để sản xuất dây dẫn, công tắc, cầu dao điện?
Câu 4: Trong bóng đèn sợi đốt, bộ phận nào được làm bằng sợi wolfram (tungsten)?
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố loại nào chiếm đa số?
Câu 6: Loại hạt nào mang điện tích âm nhỏ nhất, được chọn làm điện tích đơn vị?
Câu 7: Năng lượng của dòng điện được gọi là gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Đồ điện.
Câu 2: Ampe kế.
Câu 3: Đồng.
Câu 4: Dây tóc.
Câu 5: Kim loại.
Câu 6: Electron.
Câu 7: Điện năng.
Từ khóa: DAN DIEN (dẫn điện).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Dẫn điện là tính chất vật lí điển hình của kim loại, được ứng dụng để sản xuất đồ điện gia dụng, dây dẫn điện, thiết bị điện,….
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Ngoài dẫn điện, kim loại còn có các tính chất vật lí chung nào khác? Tính chất hóa học của kim loại là gì? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 19 – Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính chất vật lí
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất vật lí chung của kim loại.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 89 – 91 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tính chất vật lí chung của kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS sử dụng được bảng giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử phổ biến của ion kim loại/kim loại để giải thích được các trường hợp kim loại phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng, nước, dung dịch muối.
b. Nội dung: HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK trang 91 – 93 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về lí do kim loại phản ứng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng, nước, dung dịch muối.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tác dụng với phi kim Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát lần lượt video phản ứng của magnesium (0:05 – 0:42) với oxygen, yêu cầu HS ghi lại các thông tin chính. - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm của nhôm tác dụng với lưu huỳnh theo các bước trong SGK trang 91. - GV yêu cầu HS: Hãy mô tả hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận nhóm đôi và hoàn thành Câu hỏi 5: Khi tác dụng với phi kim, kim loại thể hiện tính chất hóa học gì? Minh họa bằng các phương trình hóa học. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Dây Mg cháy sáng chói trong không khí (ánh sáng giàu tia tử ngoại). 2Mg(s) + O2(g) + Hỗn hợp chất trong ống nghiệm cháy tạo thành sản phẩm nóng chảy sau đó chuyển thành chất rắn màu đen, lưu huỳnh thăng hoa bám lên thành ống nghiệm có màu vàng. Đáy ống nghiệm biến dạng do nhiệt tỏa ra từ phản ứng. 2Al(s) + 3S(s) * Trả lời câu hỏi 5 (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về kim loại tác dụng với phi kim. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Tính chất hóa học Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron hóa trị: M → Mn+ + ne ⇒ Tính chất hóa học chung: Tính khử. 1. Tác dụng với phi kim a) Tác dụng với oxygen - Hầu hết kim loại (trừ vàng, bạc, platinum,…) tác dụng với oxygen tạo thành oxide. Ví dụ: 4Al(s) + 3O2(g) → 2Al2O3(s) b) Tác dụng với chlorine - Hầu hết kim loại tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride tương ứng. Ví dụ: 2Fe(s) + 3Cl2(g) → 2FeCl3(s) c) Tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) - Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh khi đun nóng (trừ thủy ngân phản ứng ngay ở nhiệt độ thường). Ví dụ: Fe(s) + S(s) |
Nhiệm vụ 2: Tác dụng với nước Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát lần lượt video phản ứng của natri (0:00 – 0:10) với nước. - GV giới thiệu các kim loại phản ứng được với nước dựa vào thế điện cực chuẩn. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin vừa được cung cấp, hoàn thành Câu hỏi 6: Hãy cho biết những kim loại nào trong Bảng 15.1 có thể phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường giải phóng khí hydrogen. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời Câu hỏi 6: Li, Na, K, Ca, Ba. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về kim loại tác dụng với nước. - GV chuyển sang nội dung mới. | 2. Tác dụng với nước - Hầu hết kim loại nhóm IA, IIA có tính khử mạnh, tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng H2. Ví dụ: 2Na(s) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) - Những kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn -0,414 V có thể đẩy được hydrogen ra khỏi nước. |
Nhiệm vụ 3: Tác dụng với dung dịch acid Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát lần lượt video + Zn phản ứng với H2SO4 loãng. + Cu (0:25 – 1:25) phản ứng với H2SO4 đặc. - GV yêu cầu HS: Hãy mô tả hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành Câu hỏi 7: Các kim loại từ Cu đến Au trong dãy điện hóa không đẩy được H2 ra khỏi dung dịch của các acid như HCl, H2SO4 loãng. Hãy dựa vào thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử tương ứng để giải thích. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Dung dịch trong ống nghiệm sủi bọt khí, viên kẽm nhỏ dần và không còn ánh kim. Zn(s) + H2SO4(aq) → ZnSO4(aq) + H2(g). + Cu tan dần, dung dịch chuyển sang màu xanh lam, có sủi bọt khí, mùi hắc. Cu(s) + 2H2SO4(đặc) * Trả lời câu hỏi 7: Các kim loại từ Cu → Ag trong dãy điện hóa có thế điện cực chuẩn lớn hơn 0 V. Do đó, trong dung dịch acid mạnh, các kim loại này có tính khử yếu hơn H2 và không đẩy được H2 ra khỏi dung dịch HCl, H2SO4 loãng. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về kim loại tác dụng với dung dịch acid. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Tác dụng với dung dịch acid a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng - Ở điều kiện chuẩn, những kim loại có Ví dụ: Fe(s) + H2SO4(aq) → FeSO4(aq) + H2(g). b) Với dung dịch H2SO4 đặc - Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được S+6 (trong H2SO4 đặc) xuống số oxi hóa thấp hơn. Ví dụ: Cu(s) + 2H2SO4(đặc) - HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hóa Al, Fe, Cr,… |
Nhiệm vụ 4: Tác dụng với dung dịch muối Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS quan sát video phản ứng của Cu với AgNO3. - GV yêu cầu HS: Hãy mô tả hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát video, đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV: + Có chất rắn màu xám (Ag) bám vào dây đồng, một phần dây đồng tan vào dung dịch, dung dịch ban đầu trong suốt chuyển sang màu xanh. Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về kim loại tác dụng với dung dịch muối. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | 4. Tác dụng với dung dịch muối - Kim loại hoạt động mạnh hơn có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Ví dụ: Cu(s) + 2AgNO3(aq) → Cu(NO3)2(aq) + 2Ag(s). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Cho kim loại kẽm có khối lượng 0,65 g vào 50 mL dung dịch HCl 2 M trong cốc thủy tinh, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nêu hiện tượng của thí nghiệm và tính thể tích khí hydrogen thoát ra ở nhiệt độ phòng.
Câu 2. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về tính chất vật lý và tính chất hóa học của kim loại:
- Kim loại thường có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt do sự hiện diện của các electron tự do trong cấu trúc tinh thể.
- Tất cả các kim loại đều có độ cứng cao và không thể bị kéo thành sợi.
- Kim loại có khả năng phản ứng với acid để giải phóng khí hydrogen và tạo thành muối kim loại.
- Tính dẻo của kim loại cho phép chúng có thể bị uốn, kéo, hoặc nén mà không bị gãy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1.
+ Hiện tượng: Kẽm tan dần và bọt khí hydrogen thoát ra.
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Số mol Zn = 0,01 mol; Số mol HCl = 0,1 mol.
⇒ Zn phản ứng hết, HCl dư.
Số mol H2 = số mol Zn = 0,01 ⇒
= 0,2479 (L).
Câu 2.
- Đúng (Đ).
- Sai (S).
- Đúng (Đ).
- Đúng (Đ).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV kết thúc tiết học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT Hóa học 12.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Bài 20 – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại.
=> Giáo án Hoá học 12 kết nối Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại