Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 23: Ôn tập chương 6
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 23: Ôn tập chương 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23. ÔN TẬP CHƯƠNG 6
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 6.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm 8 - 10 HS. - GV yêu cầu các nhóm HS thiết kế sơ đồ tư duy khái quát những kiến thức đã học. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Nhóm HS thảo luận, vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV sử dụng kĩ thuật phòng tranh, tổ chức triển lãm cho các nhóm trưng bày sản phẩm của mình. - Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhóm mình và nhóm bạn theo tiêu chí đánh giá do GV đưa ra (Đính kèm dưới hoạt động). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm HS, thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuyển sang hoạt động luyện tập. | Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 6 (Đính kèm dưới hoạt động) |
Gợi ý sản phẩm

Phiếu đánh giá sản phẩm của học sinh
Lớp:………………….. Nhóm đánh giá:……………………….................................................................. Nhóm trình bày:……………………….................................................................. PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM VÀ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH SẢN PHẨM HỌC TẬP
Ghi chú dành cho góp ý, xây dựng cho nhóm bạn: ....................................................... ....................................................................................................................................... | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến kim loại, hợp kim và sự ăn mòn kim loại.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS vận dụng kĩ năng giải bài tập để trả lời các câu hỏi sau:
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d ở câu 1 – 3.
Câu 1: Các nguyên tố kim loại chiếm trên 80% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
a) Kim loại thuộc khối s đều là kim loại mạnh.
b) Nguyên tử kim loại có 1 đến 2 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
d) Nguyên tố khối d và khối f đều là kim loại.
Câu 2: Cho các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hóa – khử | Sn2+/Sn | Mg2+/Mg | H2O/H2, OH- | Hg2+/Hg |
| Thế điện cực chuẩn, V | -0,137 | -2,356 | -0,414 | +0,853 |
Xét ở điều kiện chuẩn:
a) Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự Mg2+; Sn2+; Hg2+.
b) Kim loại Mg tác dụng được với nước.
c) Tính khử giảm dần theo thứ tự Sn; Mg; Hg.
d) Kim loại Sn khử được các ion Mg2+; Hg2+.
Câu 3: Cho phản ứng hóa học: Sn2+ + 2Fe3+ → Sn4+ + 2Fe2+.
a) Ion Fe3+ bị ion Sn2+ khử thành ion Fe2+.
b) Thế điện cực chuẩn của cặp Sn4+/Sn2+ lớn hơn của cặp Fe3+/Fe2+.
c) Ion Sn4+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe3+.
d) Ion Sn2+ là chất oxi hóa, ion Fe3+ là chất khử.
Câu 4: Liên kết kim loại là tương tác tĩnh điện giữa ion dương kim loại ở nút mạng và các electron tự do. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến liên kết kim loại?
A. Bán kính cation kim loại nút mạng.
B. Kích thước tinh thể kim loại.
C. Mật độ electron hóa trị tự do.
D. Điện tích cation kim loại nút mạng.
Câu 5: Điện phân nóng chảy NaCl với cường độ dòng điện 30 000 A trong thời gian t giờ, thu được 92 kg Na ở cathode. Cho: q = It = ne.F; F = 96 500 C/mol. Giả thiết hiệu suất điện phân đạt 100%. Giá trị nào sau đây gần nhất với t?
A. 4,0. B. 3,2. C. 4,4. D. 3,6.
Câu 6: Trong công nghiệp luyện kim, quặng blende có thành phần chính là zinc sulfide (ZnS) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất kẽm. Quá trình xảy ra theo các giai đoạn:
ZnS(s) + O2(g)
ZnO(s) + SO2(g) (1)
ZnO(s) + C(s)
Zn(s) + CO(g) (2)
Cho biết:
| Chất | ZnS(s) | ZnO(s) | Zn(s) | SO2(g) | CO(g) |
| -206,0 | -350,4 | +130,4 | -296,8 | -110,5 |
a) Tính biến thiên enthalpy chuẩn của (1) và (2).
b) Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 tấn ZnS(s) trong quặng theo (1).
c) Tính nhiệt lượng cần cung cấp để sản xuất 1 tấn Zn ở (2).
Câu 7: Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất nhôm trong công nghiệp.
a) Viết các quá trình xảy ra ở anode, cathode và viết PTHH của phản ứng điện phân.
b) Nêu 3 vai trò của cryolite trong quá trình điện phân.
c) Viết hai PTHH giải thích nguyên nhân gây tiêu hao điện cực anode trong quá trình điện phân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi:
Câu 1. a) – đúng; b) – sai; c) – đúng; d) – đúng.
Câu 2. a) – đúng; b) – đúng; c) – sai; d) – sai.
Câu 3. a) – đúng; b) – sai; c) – sai; d) – sai.
Câu 4. B.
Câu 5. D.
Quá trình khử tại cathode: Na+ + 1e → Na
ne = 1.
= 4 000 mol ⇒ Thời gian t =
= 12 867 (s) = 3,6 h.
Câu 6.
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 12 kết nối Bài 23: Ôn tập chương 6