Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 8: SƠ LƯỢC VỀ DÃY KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP THỨ NHẤT 

VÀ PHỨC CHẤT

BÀI 27. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP 

DÃY THỨ NHẤT

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu). 
  • Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.
  • Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,… giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.
  • Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hóa của nguyên tố chuyển tiếp.
  • Nêu được các trạng thái oxi hóa phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
  • Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù: 

  • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
  • Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học: 
    • Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
    • Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
  • Năng lực nhận thức hoá học:
  • Nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (từ Sc đến Cu). 
  • Trình bày được một số tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp (nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt, độ cứng) và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp từ các tính chất đó.
  • Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,… giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.
  • Nêu được xu hướng có nhiều số oxi hóa của nguyên tố chuyển tiếp.
  • Nêu được các trạng thái oxi hóa phổ biến, cấu hình electron, đặc tính có màu của một số ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
  • Thực hiện được thí nghiệm kiểm tra sự có mặt từng ion riêng biệt: Cu2+, Fe3+.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn.

3. Phẩm chất

  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Sử dụng hợp lí, hiệu quả các kim loại phục vụ đời sống.
  • Khơi dậy ý thức sử dụng tiết kiệm tài nguyên; thu gom, phân loại các đồ vật bằng kim loại sau khi hết hạn sử dụng để tái chế, bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD, các hình ảnh, video về ứng dụng của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất; màu sắc của các đơn chất và hợp chất; video về thao tác chuẩn độ thuốc tím. 
  • Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
  • Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK.
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

  • Tài liệu: SGK Hóa học 12. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

a. Mục tiêu: HS viết và nêu được đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.

b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 129-131 và thực hiện yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát bảng 27.1, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi mục Hoạt động:

1. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối s, p, d hay f?

2. Nhận xét chung về cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất về:

a) Đặc điểm giống nhau và khác nhau trong cấu hình electron nguyên tử.

b) Sự biến đổi số electron trên phân lớp 3d và 4f.

- GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận nhóm đôi, trả lời Câu hỏi 1: Đặc điểm cấu hình electron nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có gì khác biệt với nhóm IA và IIA trong cùng chu kì?

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin mục Hoạt động SGK trang 130 để trả lời các câu hỏi trong mục.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS lắng nghe, vận dụng kiến thức đã học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. 

* Trả lời mục Hoạt động:

1. Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối d.

2. a) Giống nhau: đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar

Khác nhau: số electron trên lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng. 

b) Số electron trên phân lớp 3d tăng dần từ 1 (ở Sc) đến 10 (ở Cu). Trong khí đó trên phân lớp 4s, số electron thường bằng 2 (trừ Cr và Cu).

* Trả lời Câu hỏi 1: 

+ Nguyên tử nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất: phân lớp 3d chưa đầy đủ, các electron hóa trị nhiều, phân bố trên cả phân lớp 4s và 3d.

+ Nguyên tử nguyên tố s: các electron hóa trị ít và đều nằm trên phân lớp s, bên trong là cấu trúc vỏ khí hiếm bền vững.

 * Trả lời mục Hoạt động:

1. a) Sc, Ti, V, Cr, Fe, Co, Ni.

b) V, Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu.

2. a)

Kim loạiKCaFeCu
Nhiệt độ nóng chảy63,484215351084
Khối lượng riêng0,891,557,868,96
Độ dẫn điện ở 20oC13,328,51057,1
Độ cứng0,41,7543

b) 

- Nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng của Fe và Cu đều cao hơn nhiều so với hai kim loại trong cùng chu kì 4 là K và Ca.

- Nguyên nhân: liên kết kim loại trong tinh thể Fe và Cu mạnh hơn chủ yếu là do có bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn và số electron tham gia vào liên kết kim loại nhiều hơn.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Đơn chất kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

1. Đặc điểm cấu tạo nguyên tử

- Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất.

- Đặc điểm cấu hình electron: có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar. Số electron trên phân lớp 3d tăng dần từ 1 (ở Sc) đến 10 (ở Cu). Trong khi đó trên phân lớp 4s, số electron thường bằng 2 (trừ Cr và Cu).

- Có nhiều electron hóa trị thuộc phân lớp 3d và 4s nên kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hóa khác nhau.

2. Tính chất vật lí và ứng dụng của kim loại chuyển tiếp

Tính chấtĐặc điểmỨng dụng
Nhiệt độ nóng chảyKhó nóng chảy, đặc biệt là V, Cr, CoChế tạo dụng cụ, máy móc, thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao.
Độ cứngKhá cao, Cr là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại.Chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan,…
Khối lượng riêngSc và Ti tương đối nhẹ. Các kim loại khác đều là kim loại nặng.Chế tạo vật liệu hàng không, gọng kính. Sản xuất phương tiện giao thông, máy móc, bệ máy,…
Độ dẫn điệnTương đối tốt, Cu là kim loại dẫn điện tốt (chỉ sau Ag).Chế tạo dây dẫn, thiết bị điện,…
Độ dẫn nhiệtTương đối tốt, điển hình là Cu.Chế tạo thiết bị nồi hơi, thiết bị trao đổi nhiệt, đồ gia dụng,…

Hoạt động 2. Hợp chất của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất 

a. Mục tiêu: HS trình bày được xu hướng có nhiều số oxi hóa của kim loại chuyển tiếp.

b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 131-133 và trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về xu hướng có nhiều số oxi hóa của kim loại chuyển tiếp.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.

b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. 

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1. Kim loại nào sau đây có độ dẫn điện cao nhất trong kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

A. Silver (Ag).                                    B. Copper (Cu).

C. Gold (Au).                                     D. Aluminum (Al).

Câu 2. Cấu hình electron nào sau đây là của  Fe?

 A. [Ar] 4s23d6.                                    B. [Ar]3d64s2.                  

C. [Ar]3d8.                                                   D. [Ar]3d74s1.

Câu 3. Hợp chất nào sau đây của iron vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?

A. FeO.                                              B. Fe2O3.

C. Fe(OH)3.                                       D. Fe2(SO4)3.

Câu 4. Cho biết Cu có Z = 29, vị trí của Cu trong bảng tuần hoàn là

A. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB.                 B. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IA.

C. ô 29, chu kỳ 4, nhóm VIIIB.            D. ô 29, chu kỳ 4, nhóm IIB.

Câu 5. Số oxi hóa phổ biến của Cu trong hợp chất là

A. +2.                   B. +3.                   C. -2.                              D. -3.

Câu 6. Khối lượng bột aluminum cần dùng để thu được 78 gam chromium từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%) là

A. 13,5 gam.          B. 27,0 gam.          C. 54,0 gam.                   D. 40,5 gam.

Câu 7 (THPTQG 2019). Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?

A. Cho Fe vào dung dịch CuSO4.                           

B. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4.                            

C. Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư.                    

D. Cho Fe vào dung dịch HCl.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: 

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
BBAAADC

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới. 

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Copper(II) oxide có thể điều chế bằng cách

a) nhiệt phân Cu(OH)2.

b) nhiệt phân CuSO4.

c) nhiệt phân Cu(NO3)2.

d) Điện phân dung dịch Cu2+

Câu 2: Ứng dụng của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất 

a) Sản xuất thép không gỉ.

b) Sản xuất pin.

c) Sản xuất chất xúc tác.

d) Sản xuất thuốc nhuộm.

Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng sau: Fe → muối X1 → muối X2 → muối X→ Fe

a) X1 là Fe(NO3)2.

b) X2 là FeCO3.

c) X3 là Fe2(SO4)3.

d) X1 là FeCl3.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn. 

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả: 

Câu 1. a) Đ           b) S             c) Đ             d) S

Câu 2. a) S            b) S             c) S             d) Đ

Câu 3. a) Đ           b) Đ            c) S             d) S

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung vận dụng. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Hoá học 12 kết nối Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay