Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 26: Ôn tập chương 7
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 26: Ôn tập chương 7. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26. ÔN TẬP CHƯƠNG 7
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD, các hình ảnh, sơ đồ hệ thống hóa kiến thức, phiếu bài tập liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi nhớ lại cho HS những kiến thức đã học.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ôn tập chương 7.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV nêu tình huống: Ấm nước nhà bạn A sau một thời gian sử dụng thấy có cặn như hình dưới.

- GV nêu câu hỏi: Em hãy cho biết vì sao lại có hiện tượng này.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Vì nước nhà A đang dùng có tính cứng tạm thời. Khi đun nóng nước, phần lớn các ion Ca2+ và Mg2+ được tách khỏi nước ở dạng kết tủa muối carbonate.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để hệ thống hoá kiến thức đã học trong chương 7 và củng cố bằng những bài tập luyện tập, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 26 – Ôn tập chương 7.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu:
- Hệ thống hóa được các kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA.
- Hiểu và vận dụng kiến thức về nguyên tố nhóm IA và nhóm IIA vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các kiến thức đã học trong chương 7.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi để củng cố lại kiến thức đã học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Tính khử của các nguyên tử Na, K, Al, Mg được xếp theo thứ tự tăng dần là
A. K, Na, Mg, Al.
B. Al, Mg, Na, K.
C. Mg, Al, Na, K.
D. Al, Mg, K, Na.
Câu 2: Cho các chất Ca(OH)2, KOH, CaCO3, Ca(HCO3)2, KNO3, Mg(OH)2. Số chất bị nhiệt phân có chất khí trong sản phẩm tạo thành là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 3: Cho 2,22 gam hỗn hợp kim loại gồm K, Na, Ba vào nước dư, sau phản ứng thu được 1,116 lít khí (đkc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 2,96. B. 3,75. C. 3,73. D. 2,72.
Câu 4: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl loãng thu được 6,2 lít khí (đkc). Hai kim loại X, Y có thể là
A. K và Ba. B. K và Ca.
C. Na và Mg. D. Li và Be.
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước thu được dung dịch X và 2,975 lít khí H2 (đkc) . Dung dịch Y gồm HCl và H2SO4 có tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1. Trung hòa dung dịch X bởi dung dịch Y, tổng khối lượng các muối được tạo ra là
A. 13,70. B. 12,78. C. 18,46. D. 14,62.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
| 1. B | 2. C | 3. B | 4. C | 5. C |
| 6. D | 7. C | 8. D | 9. A | 10. D |
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi trong SGK
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Khi so sánh kim loại nhóm IA với các kim loại khác trong cùng chu kì, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Có tính khử mạnh nhất.
B. Có thế điện cực chuẩn âm nhất.
C. Có bán kính nguyên tử lớn nhất.
D. Có nhiều electron hoá trị nhất.
Câu 2. Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau:
NaCl + NH3 + CO2 + H2O
NaHCO3 + NH4Cl
Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
A. NaHCO3. B. NH4Cl. C. NaCl. D. NH4HCO3
Câu 3. Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần.
C. Không có quy luật. D. Không đổi.
Câu 4. Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO3 đến BaCO3 biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần. B. Giảm dần.
C. Không có quy luật. D. Không đổi.
Câu 5. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion nào sau đây?
A. Ion sulfate và ion chloride.
B. Ion nitrate và ion hydrogencarbonate.
C. Ion magnesium và ion calcium.
D. Ion sodium và ion potassium.
Câu 6. Trình bày cách phân biệt dung dịch CaCl2 và dung dịch BaCl2 bằng màu ngọn lửa và bằng phương pháp hóa học.
Câu 7. Trong công nghiệp, quá trình nung vôi được thực hiện theo phản ứng:
CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 179,2 kJ
a) Cho biết quá trình nung vôi là quá trình tỏa nhiệt hay quá trình thu nhiệt.
b) Trình bày một số ứng dụng chính của sản phẩm nung vôi.
c) Nêu một số tác hại của quá trình nung vôi thủ công đối với môi trường.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. D.
Câu 2. A.
Câu 3. B.
Câu 4. A.
Câu 5. C.
Câu 6.
| Phương pháp vật lí | Phương pháp hóa học |
| So màu ngọn lửa: Ca2+ màu đỏ cam, Ba2+ màu lục vàng. | Sử dụng thuốc thử là dung dịch Na2SO4: CaCl2 tạo kết tủa chậm hơn và ít hơn. |
Câu 7.
a) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(s)
= 179,2 kJ
Phản ứng phân hủy có
> 0 ⇒ phản ứng thu nhiệt.
b)
+ Vôi sống: khử chua, diệt trùng, tẩy uế, xử lí nước,…
+ Nguồn khí CO2: sản xuất chất chữa cháy, nước đá khô, baking soda, soda, urea,…
c) Lò nung vôi thủ công gây ô nhiễm không khí do quá trình đốt than và vận chuyển tạo nhiều khí độc hại, khí nhà kính, khói bụi,…
Đồng thời, lò vôi thủ công gây ô nhiễm đất đai (do phát sinh chất thải rắn, khai thác trái phép đá vôi,…), gây ô nhiễm nguồn nước vùng xung quanh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thực hiện làm các bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức và biết ứng dụng kiến thức đã học vào đời sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến kim loại kim loại nhóm IA và kim loại nhóm IIA.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 12 kết nối Bài 26: Ôn tập chương 7