Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 24: Nguyên tố nhóm IA
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 24: Nguyên tố nhóm IA. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 24. NGUYÊN TỐ NHÓM IA
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.
- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.
- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.
- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc quan sát qua video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
- Nêu được xu hướng biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp của kim loại nhóm IA.
- Giải thích được nguyên nhân kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với các nhóm kim loại khác.
- Thông qua mô tả thí nghiệm (hoặc quan sát qua video), nêu được mức độ phản ứng tăng dần từ lithium, sodium, potassium khi chúng phản ứng với nước, chlorine và oxygen.
- Trình bày được cách bảo quản kim loại nhóm IA.
- Giải thích được trạng thái tồn tại của nguyên tố nhóm IA trong tự nhiên.
- Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc quan sát qua video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa.
- Tìm hiểu và trình bày được ứng dụng của sodium chloride.
- Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
- Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm, an toàn các sản phẩm chứa hợp chất của kim loại kiềm trong đời sống, sản xuất.
- Có ý thức đúng với việc áp dụng công nghệ xanh trong hóa học và phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn để bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, KHBD, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Hóa chất: Các muối rắn (LiCl, NaCl, KCl).
- Dụng cụ: Đèn khí gas, giá ống nghiệm, đĩa thủy tinh, bật lửa.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh (về quy luật biến đổi tính chất trong bảng tuần hoàn, năng lượng hóa học, cân bằng hóa học, thuyết acid – base,…) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để tìm các từ hàng ngang, từ đó tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: HS tìm được từ khóa liên quan đến bài học.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV tổ chức cho HS: Tham gia trò chơi ô chữ trên công cụ tạo trò chơi trực tuyến Quizizz, HS sử dụng điện thoại quét mã và trả lời nhanh trên thiết bị cá nhân để tìm từ khóa.
5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

Câu 1: Cấu trúc tinh thể kim loại kiềm theo kiểu lập phương nào?
Câu 2: “Cá không ăn muối cá ươn” là câu nói về việc bảo quản thực phẩm bằng phương pháp nào?
Câu 3: Nhóm nào gồm những kim loại mạnh nhất trong bảng tuần hoàn?
Câu 4: Tên loại nước muối dùng trong y học dùng để rửa vết thương, súc miệng, nhỏ mắt, nhỏ mũi,...
Câu 5: Từ nào còn thiếu trong câu “Gừng cay muối … xin đừng quên nhau”?
Câu 6: Loại chất nào trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất, truyền dẫn xung điện thần kinh?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, tham gia trò chơi và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tâm khối.
Câu 2: Ướp.
Câu 3: Nhóm IA.
Câu 4: Sinh lí.
Câu 5: Mặn.
Câu 6: Điện giải.
Từ khóa: MUOI AN (muối ăn).
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
- GV cung cấp thêm thông tin về từ khóa: Muối ăn là hợp chất quan trọng nhất và phổ biến nhất của nhóm IA, có nhiều ứng dụng trong đời sống, sản xuất, y học.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Muối ăn là hợp chất của kim loại nhóm IA. Các kim loại nhóm IA (nhóm kim loại kiềm) và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng như: sản xuất pin lithium, nước Javel, phân kali, tế bào quang điện, đồng hồ nguyên tử,… Vậy đơn chất nhóm IA có đặc điểm gì nổi bật về tính chất vật lí và tính chất hóa học? Các hợp chất nhóm IA quan trọng như xút, soda được sản xuất trong công nghiệp như thế nào? Để đi tìm câu trả lời, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 24 – Nguyên tố nhóm IA.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Đơn chất nhóm IA
a. Mục tiêu: HS dự đoán được tính chất hóa học cơ bản, nêu và giải thích xu hướng biến đổi tính kim loại trong nhóm IA.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 109-112 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất cơ bản, xu hướng biến đổi tính kim loại trong nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hợp chất của kim loại nhóm IA
a. Mục tiêu: HS nêu được các đặc điểm, ứng dụng của một số hợp chất thuộc nhóm IA; nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 112 – 115 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, ứng dụng của một số hợp chất thuộc nhóm IA; nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cung cấp thông tin cho HS về tính tan của hợp chất của kim loại kiềm. - GV tổ chức cho HS quan sát video (0:00 – 0:10; 1:05 – 1:28) đốt các cation Li+, Na+, K+. - GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng trong video, trả lời câu hỏi Hoạt động: Nhận xét về màu ngọn lửa của các ion kim loại trong video.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: + Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về sodium chloride (ứng dụng,…). + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate (ứng dụng, phương pháp sản xuất,…). - GV tổ chức cho các nhóm chia sẻ thông tin tìm hiểu được. - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin nhóm mình tìm hiểu và các thông tin nhóm bạn cung cấp, hoàn thành phiếu bài tập sau:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. * Trả lời câu hỏi Hoạt động (DKSP). * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). * Trả lời Phiếu bài tập:
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về đặc điểm, ứng dụng, cách nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA. - GV chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Hợp chất của kim loại nhóm IA 1. Đặc điểm chung - Các hợp chất của kim loại kiềm thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch chất điện li mạnh. - Ở nhiệt độ thường, các ion kim loại nhóm IA đều không có màu ⇒ Nhận biết bằng màu ngọn lửa: + Hợp chất của Li: ngọn lửa có màu đỏ tía. + Hợp chất của Na: ngọn lửa có màu vàng. + Hợp chất của K: ngọn lửa có màu tím. 2. Hợp chất quan trọng a) Sodium chloride - Ứng dụng: + Trong đời sống: gia vị, bảo quản và chế biến thực phẩm. + Trong y học: nước muối sinh lí, chất điện giải,… + Trong công nghiệp hóa chất: sản xuất chlorine – kiềm, nước Javel, soda,.. - Điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp (công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm): 2NaCl(aq) + 2H2O(l) - Điện phân dung dịch NaCl bão hòa không có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel (chứa NaClO). b) Sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3) - Trong chế biến thực phẩm: dùng làm bột nở. - Làm chất chữa cháy dạng bột. - Trong y học: dùng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày (giúp làm giảm nồng độ H+). - Trong sản xuất và đời sống: giúp điều chỉnh pH của nước. Sodium carbonate (Na2CO3) - Nguyên liệu sản xuất thủy tinh, xà phòng, bột giặt, giấy, sợi, chất tẩy rửa,.... - Xử lí, làm mềm nước; điều chế các muối khác,…. - Tác nhân tẩy sạch vết dầu mỡ trên chi tiết máy trước khi sơn, hàn, mạ điện,… - Sản xuất: Phương pháp Solvay: + Giai đoạn tạo NaHCO3: NaCl(aq) + CO2(aq) + NH3(aq) + H2O(l) + Khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh và được lọc, tách khỏi hệ phản ứng. + Giai đoạn tạo Na2CO3: 2NaHCO3(s) |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nhắc lại các kiến thức liên quan đến kim loại nhóm IA.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kiến thức liên quan đến kim loại nhóm IA.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về kim loại kiềm.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại kiềm.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Hoá học 12 kết nối Bài 24: Nguyên tố nhóm IA
