Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối Bài 21: Hợp kim
Giáo án NLS Hoá học 12 kết nối tri thức Bài 21: Hợp kim. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Hoá học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoá học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21. HỢP KIM
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.
- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,…).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức hoá học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
- Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
- Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức hoá học:
- Trình bày được khái niệm hợp kim và việc sử dụng phổ biến hợp kim.
- Trình bày được một số tính chất của hợp kim so với kim loại thành phần.
- Nêu được thành phần, tính chất và ứng dụng của một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm (gang, thép, duralumin,…).
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
3. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
- Sử dụng tiết kiệm các nguyên, vật liệu bằng hợp kim.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh liên quan đến bài học.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Hóa học 12.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Huy động được vốn hiểu biết, kĩ năng có sẵn của học sinh về hợp kim (đã được học trong Khoa học Tự nhiên 9, bài 20) để chuẩn bị cho bài học mới; học sinh cảm thấy vấn đề sắp học rất gần gũi với mình.
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; tạo không khí lớp học sôi nổi, chờ đợi, thích thú.
- Học sinh trải nghiệm qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực mới.
b. Nội dung: HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: HS nêu được một số ứng dụng của hợp kim.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh một số ứng dụng của hợp kim.
![]() | ![]() | ![]() |
| Khung xe đạp | Khung ô tô | Thân vỏ máy bay |
GV yêu cầu HS dựa vào hình và kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết các bộ phận trong hình trên được làm từ loại vật liệu nào?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Các bộ phận trên được làm từ hợp kim.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét của câu trả lời HS, dẫn dắt HS vào bài học: Khung xe đạp, xe máy, ô tô hay thân vỏ máy bay thường được làm bằng hợp kim. Trong bài học hôm nay Bài 21 – Hợp kim chúng ta sẽ cùng ôn lại khái niệm hợp kim cũng như xác định những tính chất khác biệt của hợp kim so với kim loại thành phần giúp chúng được sử dụng rộng rãi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xây dựng khái niệm hợp kim
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm hợp kim, nhận biết được một số loại hợp kim.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 99 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm hợp kim, nhận biết được một số loại hợp kim.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tính chất của hợp kim
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất cơ bản của hợp kim.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 99 - 100 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất cơ bản của hợp kim.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh thép bị bẻ cong:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế giữa độ cứng, nhiệt độ nóng chảy,… của sắt và của thép (hợp kim của sắt và carbon), từ đó cho biết: Nêu một số tính chất của hợp kim. So sánh với kim loại thành phần. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS: + Trong hợp kim, các nguyên tử của nguyên tố pha tạp xen kẽ vào giữa các nguyên tử kim loại cơ bản trong mạng tinh thể làm cho các lớp nguyên tử kim loại cơ bản khó trượt lên nhau hơn, hợp kim cứng hơn. + Do những nguyên tử kim loại có thành phần bán kính khác nhau làm biến dạng mạng lưới tinh thể, cản trở sự di chuyển tự do của các electron nên hợp kim dẫn điện kém hơn kim loại nguyên chất. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin trong bài, thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời: * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP). - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận về tính chất của hợp kim. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Tính chất của hợp kim - Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. - Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự các kim loại thành phần, tính chất vật lí thường khác nhau nhiều: + Có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt,… nhưng tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn kim loại cơ bản trong hợp kim. + Độ cứng của hợp kim thường lớn hơn độ cứng của kim loại thành phần và độ dẻo thường kém hơn. + Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim tùy thuộc vào thành phần, cấu tạo tinh thể của hợp kim, nhưng khác so với kim loại thành phần. |
Hoạt động 3. Một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm
a. Mục tiêu: HS trình bày một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm.
b. Nội dung: HS đọc thông tin trong SGK trang 100-101 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số hợp kim quan trọng của sắt và nhôm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học về hợp kim.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về hợp kim.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1. Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim ?
A. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.
B. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
C. Thép là hợp kim của Fe và C.
D. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Câu 2. Những hợp kim có tính chất nào dưới đây được ứng dụng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay?
A. Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
B. Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
C. Những hợp kim có tính cứng cao.
D. Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Câu 3. Một loại hợp kim của sắt trong đó có nguyên tố C (2% - 5%) và một số nguyên tố khác: 1-4% Si; 0,3 -5% Mn; 0,1 - 2% P; 0,01-1% S. Hợp kim đó là
A. amelec.
B. thép.
C. gang.
D. duralumin.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hợp kim có tính dẫn điện.
B. Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
C. Hợp kim có tính dẻo.
D. Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Câu 5. Duralumin là hợp kim của
A. nhôm. B. sắt. C. thép. D. gang.
Câu 6. Thép không gỉ có chứa
A. Na. B. Cr. C. K. D. Ca.
Câu 7. Gang ____ hơn sắt.
A. mềm. B. giòn.
C. khó nóng chảy. D. dễ ngưng tụ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 | Câu 7 |
| D | A | C | D | A | B | B |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi của GV
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
Câu 1. Hãy cho biết thành phần hóa học chính và ứng dụng phổ biến của các hợp kim duralumin, gang, thép, inox, vàng tây.
Câu 2. Xác định các phát biểu sau đây là đúng (Đ) hay sai (S) về hợp kim:
- Hợp kim là hỗn hợp của hai hoặc nhiều kim loại, hoặc giữa kim loại với phi kim, có tính chất khác biệt so với các thành phần cấu tạo của nó.
- Thép là một loại hợp kim của sắt và carbon, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và sản xuất.
- Hợp kim nhôm thường có độ bền thấp hơn so với nhôm nguyên chất nhưng lại nhẹ hơn.
- Hợp kim đồng thau là hợp kim của đồng và thiếc, được sử dụng phổ biến trong chế tạo đồ trang sức và vật dụng hàng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1.
+ Duralumin có thành phần chính là nhôm, thường được dùng để chế tạo tên lửa, tàu vũ trụ, máy bay, ô tô,…
+ Gang có thành phần chính là sắt và carbon, thường dùng để chế tạo xoong nồi,…
+ Thép có thành phần chính là sắt và carbon, thường dùng để xây dựng nhà cửa và cầu cống,…
+ Inox hay thép không gỉ có thành phần chính là sắt và chromium, thường dùng để chế tạo các dụng cụ y tế, dụng cụ làm bếp,….
+ Vàng tây có thành phần chính là vàng, bạc và đồng dùng để chế tạo đồ trang sức.
Câu 2.
- Đúng (Đ).
- Đúng (Đ).
- Sai (S).
- Sai (S).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: HS tìm hiểu, vận dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập GV giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách giải quyết được một số vấn đề trong thực tiễn.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



