Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 17: Các mức ưu tiên của bộ chọn
Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 17: Các mức ưu tiên của bộ chọn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 17: CÁC MỨC ƯU TIÊN CỦA BỘ CHỌN
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách dùng CSS cho các kiểu bộ chọn khác nhau (id, class, pseudo-class, pseudo-element).
- Biết cách sử dụng CSS thực hiện các mẫu định dạng theo thứ tự ưu tiên của mình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Thấy được ý nghĩa của việc sử dụng bộ chọn lớp giả và bộ chọn phần tử giả làm cho trang web sinh động hơn.
- Hiểu cấu trúc, biết cách thiết lập mẫu định dạng sử dụng bộ chọn lớp giả và bộ chọn phần tử giả.
- Xác định được thứ tự ưu tiên của các bộ chọn trong các ví dụ cụ thể.
Năng lực số:
- 6.1.NC1a: Phân tích được nguyên nhân tại sao một thuộc tính CSS không hiển thị (do bị ghi đè bởi bộ chọn có độ ưu tiên cao hơn) và đưa ra giải pháp khắc phục.
- 6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để tính toán “điểm số” ưu tiên của các bộ chọn phức tạp và tạo các hiệu ứng giao diện nâng cao bằng Pseudo-elements.
- 2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo thẻ “Styles” và “Computed” trong Developer Tools (F12) để xác định quy tắc CSS nào đang “chiến thắng” (được trình duyệt áp dụng).
- 5.2.NC1a: Viết mã CSS tối ưu, hạn chế lạm dụng !important bằng cách tận dụng cấu trúc ưu tiên hợp lý.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các câu lệnh.
- Phát huy tinh thần và trách nhiệm khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, phòng máy tính có kết nối Internet, các ví dụ minh hoạ tương ứng trong bài như mô tả SGK, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo động cơ học tập cho HS vì kiến thức đã học chưa giải quyết được nhiệm vụ đặt ra.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, cho HS xem video https://www.youtube
.com/shorts/FYIX7Kc5JRo, sau đó nêu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:
a) Phần tử Glowing Button có phải là phần tử tĩnh không?
b) Điều gì xảy ra khi di chuyển chuột lên phần tử Glowing Button? Em có thể tạo hiệu ứng này bằng các mẫu định dạng CSS đã học không?
c) Theo em, bộ chọn nào của CSS giúp tạo hiệu ứng như trên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS thảo luận về đoạn video mà GV cho xem và trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
a) Phần tử Glowing Button không phải là phần tử tĩnh.
b) Khi di chuyển chuột lên phần tử Glowing Button thì xuất hiện hiệu ứng bóng đổ xung quan phần tử này. Em chưa thể tạo hiệu ứng này bằng các mẫu định dạng CSS đã học.
c) Bộ chọn :hover của CSS giúp tạo hiệu ứng như trên.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Ở những bài học trước, các em đã biết cách thiết lập các mẫu định dạng cho các phần tử và hiểu một phần về mức độ ưu tiên khi sử dụng các mẫu. Tuy nhiên, các lệnh định dạng CSS đã học chỉ áp dụng cho phần tử tĩnh, không phụ thuộc vào tương tác với người dùng. Trên thực tế, có nhiều trang web cho phép thay đổi trạng thái của đối tượng khi có sự tác động của người dùng (Ví dụ link chưa truy cập màu xanh, đã truy cập màu tím) hoặc có định dạng khác biệt cho 1 phần, 1 bộ phận của phần tử HTML (Ví dụ: định dạng đặc biệt cho dòng đầu hay kí tự đầu tiên của phần tử p. Vậy những điều đó cần thực hiện như thế nào? Để giúp các em trả lời được câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 17: Các mức ưu tiên của bộ chọn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu lớp và bộ chọn pseudo-class, pseudo-element
a) Mục tiêu: HS làm quen và biết về các bộ chọn dạng pseudo-class và pseudo-element.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.KIỂU BỘ CHỌN DẠNG PSEUDO-CLASS VÀ PSEUDO-ELEMENT, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bộ chọn pseudo-class và pseudo-element.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 – 3 HS, thực hiệnHoạt động 1 – Tìm hiểu một số kiểu lớp và bộ chọn pseudo-class, pseudo-element SGK tr.96: Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: 1. Thế nào là pseudo-class của bộ chọn? Cách áp dụng. 2. Thế nào là pseudo-element của bộ chọn? Nêu ý nghĩa của khái niệm này trong định dạng CSS. - Từ Hoạt động 1, GV giới thiệu cho HS về bộ chọn pseudo-class và bộ chọn pseudo-element. - GV đặt câu hỏi định hướng cho các nhóm thảo luận: + Em hãy tìm hiểu về bộ chọn pseudo-class và bộ chọn pseudo-element theo các nội dung sau:
- GV phân tích các ví dụ minh hoạ để HS hiểu rõ cách thiết lập bộ chọn pseudo-class và pseudo-element. - GV yêu cầu HS: Sử dụng AI để tìm hiểu về cú pháp khai báo bộ chọn pseudo-class và pseudo-element (: và ::). - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.98 SGK: Câu 1. Muốn áp dụng đổi màu chữ một vùng trên màn hình khi nháy chuột tại vùng đó thì cần phải dùng định dạng CSS nào? Câu 2. Muốn tăng kích thước một đoạn văn bản khi di chuyển chuột qua đoạn văn bản đó thì cần dùng định dạng CSS nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.96 – 98 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng AI để tìm hiểu kiến thức: “Phân biệt Pseudo-classes và Pseudo-elements trong CSS. Tại sao cú pháp lại khác nhau (: với ::)? Cho ví dụ dễ hiểu.” - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.96: 1. + Pseudo-class của bộ chọn là khái niệm chỉ các trạng thái đặc biệt của phần tử HTML. Các trạng thái này không cần định nghĩa và mặc định được coi như các lớp có sẵn của CSS. + Cách áp dụng:
2. + Pseudo-element của bộ chọn là khái niệm chỉ một phần (hoặc một thành phần) của các phần tử bình thường. Các phần này có thể coi là một phần tử giả và có thể thiết lập mẫu định dạng CSS. + Ý nghĩa của khái niệm này trong định dạng CSS: Nó cho phép thiết lập định dạng cho các phần tử giả mà không cần thay đổi cấu trúc HTML. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.98 SGK: Câu 1. Cần dùng định dạng CSS: active {color: màu chữ mới;}. Câu 2. Cần dùng định dạng CSS: hover {font-size: 150%;}. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| 1. KIỂU BỘ CHỌN DẠNG PSEUDO-CLASS VÀ PSEUDO-ELEMENT a) Bộ chọn pseudo-class - Pseudo-class (lớp giả) là khái niệm chỉ các trạng thái đặc biệt của phần tử HTML. Các trạng thái này không cần định nghĩa và mặc định được coi như các lớp có sẵn của CSS. - Trong CSS, các lớp giả quy định viết sau dấu “:” theo cú pháp:
Bảng 17.1. Một số lớp giả thường dùng
- Ví dụ: Hình 17.1 mô tả CSS thiết lập định dạng cho các trạng thái đặc biệt của phần tử a chứa liên kết. Các trạng thái này gọi gọi là “lớp giả”: + Liên kết “Tự học nhanh CSS” sẽ được thiết lập màu đỏ mặc định. + Nếu đã được kích hoạt, liên kết sẽ tự động chuyển màu xanh lá cây. + Khi di chuyển con trỏ chuột lên liên kết thì dòng chữ liên kết đổi màu hồng.
a) Mã HTML
b) Kết quả hiển thị trên trình duyệt Hình 17.1. Ví dụ minh hoạ cho bộ chọn pseudo-class b) Bộ chọn kiểu pseudo-element - Pseudo-element (phần tử giả) là khái niệm chỉ một phần (hoặc một thành phần) của các phần tử bình thường. Các phần này có thể coi là một phần tử giả và có thể thiết lập mẫu định dạng CSS. - Quy định phần tử giả viết sau dấu “::” theo cú pháp:
Bảng 17.2. Một số phần tử giả
- Ví dụ: Hình 17.2 mô tả CSS thiết lập định dạng cho một phần hoặc một thành phần của phần tử p (được gọi là phần tử giả): + CSS sẽ tự động tạo khuôn cho dòng đầu tiên của tất cả các phần tử p của trang web với màu đỏ, phông chữ có độ rộng đều nhau và có kích thước lớn hơn 1,2 lần so với bình thường. + Chú ý: Dòng đầu tiên này không phụ thuộc vào văn bản mà chỉ phụ thuộc vào độ rộng của cửa sổ trình duyệt.
a) Mã HTML
b) Kết quả hiển thị trên trình duyệt Hình 17.2. Ví dụ minh hoạ cho bộ chọn pseudo-element | - 6.1.NC1a: HS hiểu cách sử dụng lớp giả và phần tử giả để định dạng các đối tượng. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa và ứng dụng của mức độ ưu tiên trong CSS
a) Mục tiêu: HS biết và nắm được chính xác cách CSS xử lí thứ tự ưu tiên các mẫu định dạng CSS trên thực tế.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. MỨC ĐỘ ƯU TIÊN KHI ÁP DỤNG CSS, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Ý nghĩa và ứng dụng của mức độ ưu tiên trong CSS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành thiết lập định dạng bằng CSS.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện hai nhiệm vụ trong SGK.
c) Sản phẩm: Tệp HTML được định dạng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||
Nhiệm vụ 1: Nhập tệp HTML Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc kĩ và thực hành cá nhân theo yêu cầu của Nhiệm vụ 1 SGK tr.100. Yêu cầu: Nhập tệp HTML với nội dung như sau:
- GV chuẩn bị trước tài nguyên cần cho phần thực hành Nhiệm vụ 1: + Hình ảnh:
+ Link tài liệu:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành Nhiệm vụ 1. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS lưu, mở tệp bằng trình duyệt web và báo cáo kết quả cho GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 1 của HS. - Nhiệm vụ 1 được gọi là hoàn thành khi HS tạo được tệp như yêu cầu. | 3. THỰC HÀNH Nhiệm vụ 1: Nhập tệp HTML (Tệp HTML được đính kèm bên dưới) | 5.2.NC1a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số. | ||
![]() | ||||
Nhiệm vụ 2: Thiết lập định dạng bằng CSS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc kĩ và thực hành cá nhân theo yêu cầu của Nhiệm vụ 2 SGK tr.100. Yêu cầu: Thiết lập định dạng cho tệp HTML ở Nhiệm vụ 1 bằng CSS theo các yêu cầu sau:
Hình ảnh trang web sau khi định dạng cần được thể hiện như Hình 17.3.
Hình 17.3. Trang web kết quả Hướng dẫn: + Phần liên kết đầu trang có thể thiết lập bằng các thẻ <nav> và <ul>/<li> như sau:
+ CSS được thiết lập như sau:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tiếp nhận và thực hiện theo đúng hướng dẫn để hoàn thành Nhiệm vụ 2. - Trong quá trình HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS lưu, mở tệp bằng trình duyệt web và báo cáo kết quả cho GV. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét, kiểm tra kết quả thực hiện Nhiệm vụ 2 của HS. - Nhiệm vụ 2 được gọi là hoàn thành khi HS định dạng được tệp như Hình 17.3. | Nhiệm vụ 2: Thiết lập định dạng bằng CSS (Tệp HTML được đính kèm bên dưới) | |||
![]() | ||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.101.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- Hoạt động Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
5.2.NC1a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số (Lập trình).
1.2.NC1a: Xử lý và phân tích dữ liệu, thông tin.
6.1.NC1a: Xác định nhu cầu và giải quyết vấn đề kỹ thuật.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức được học giải quyết bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.101.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.101.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.101.
Câu 1. Tìm hiểu thêm các dạng pseudo-class khác, nêu ý nghĩa và tìm ví dụ ứng dụng
thực tế cho các kiểu bộ chọn này.
Câu 2. Tìm hiểu thêm các dạng pseudo-element khác, nêu ý nghĩa và tìm ví dụ ứng dụng
thực tế cho các kiểu bộ chọn này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- HS khác chú ý lắng nghe, đưa ra ý kiến nhận xét.
Gợi ý đáp án:
Câu 1. GV gợi ý và hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về các dạng pseudo-class khác, nêu ý nghĩa và ứng dụng của chúng.
Câu 2. GV gợi ý và hướng dẫn HS tìm hiểu thêm về các dạng pseudo-element khác, nêu ý nghĩa và ứng dụng của chúng.
(Tham khảo phần THÔNG TIN BỔ SUNG)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[6.2.NC1a: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công cụ số.]
E. THÔNG TIN BỔ SUNG
Danh sách đầy đủ phân loại các phần tử dạng khối hay nội tuyến.
1. Danh sách một số pseudo-class:
| Bộ chọn | Ví dụ | Ý nghĩa |
| :active | a:active | Áp dụng khi người dùng nháy chuột lên phần tử tương ứng. |
| :empty | p:empty | Áp dụng cho phần tử rồng (không có text). |
| :first-child | p:first-child | Áp dụng cho phần tử là node đầu tiên trong phần tử cha của mình. |
| :first-of-type | p:first-of-type | Áp dụng cho phần tử là phần tử đầu tiên của kiểu này trong phần tử cha của mình. |
| :fullscreen | :fullscreen | Chọn phần tử đang thể hiện ở trạng thái full-screen mode. |
| :hover | a:hover | Áp dụng cho các phần tử nếu di chuyển chuột lên phần tử đó. |
| :lang(language) | p:lang(it) | Áp dụng cho phần tử nếu thuộc tính = language. |
| :last-child | p:last-child | Áp dụng cho phần tử là node cuối cùng trong phần tử cha của mình. |
| :last-of-type | p:last-of-type | Áp dụng cho phần tử là phần tử cuối cùng của kiểu này trong phần tử cha của mình. |
| :link | a:link | Áp dụng cho các link chưa được kích hoạt. |
| :not(selector) | :not(p) | Áp dụng cho các phần tử không có trong bộ chọn. |
| :nth-child(n) | p:nth-child(2) | Áp dụng cho phần tử là node thứ n trong phần tử cha của mình. |
| :nth-last-child(n) | p:nth-last-child(2) | Áp dụng cho phần tử là node thứ n trong phần tử cha của mình, tính theo thứ tự từ bên phải. |
| :nth-last-of-type(n) | p:nth-last-of-type(2) | Áp dụng cho phần tử là phần tử thứ n tính từ bên trái trong phần tử cha của mình. |
| :nth-of-type(n) | p:nth-of-type(2) | Áp dụng cho phần tử là phần tử thứ n tính từ bên phải trong phần tử cha của mình. |
| :only-of-type | p:only-of-type | Chọn phần tử mà phần tử này là có kiểu duy nhất trong phần tử cha của mình. |
| :only-child | p:only-child | Áp dụng cho phần tử có đúng một phần tử con. |
| :root | :root | Áp dụng cho phần tử gốc của tệp HTML. |
| :target | #news:target | Áp dụng cho đối tượng là đích (target) của liên kết href. |
| :visited | a:visited | Áp dụng cho các link đã được duyệt. |
2. Danh sách một số pseudo-element:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Tin học ứng dụng 12 kết nối bài 17: Các mức ưu tiên của bộ chọn













