Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính
Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 5: HƯỚNG NGHIỆP VỚI TIN HỌC
BÀI 19: DỊCH VỤ SỬA CHỮA VÀ BẢO TRÌ MÁY TÍNH
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được thông tin hướng nghiệp của nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
- Tự tìm kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp về một vài ngành nghề khác trong nhóm nghề dịch vụ trong ngành Công nghệ thông tin.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Biết được những nét sơ lược về công nghệ chính mà người làm nghề phải thực hiện.
- Nêu được yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề.
- Biết được những ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo.
- Tìm hiểu được nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó.
- Tự tìm kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp về một vài ngành nghề khác trong nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành CNTT.
Năng lực số:
- 6.2.NC1.a: Sử dụng được các trợ lý AI (như ChatGPT, Copilot) đóng vai trò "Hệ thống chuyên gia" để hỗ trợ chẩn đoán mã lỗi phần cứng/phần mềm và tư vấn lộ trình sửa chữa tối ưu.
- 2.1.NC1a: Khai thác được dữ liệu từ các trang tuyển dụng uy tín (TopCV, VietnamWorks, LinkedIn) để phân tích nhu cầu thị trường, mức lương và yêu cầu năng lực thực tế.
- 4.2.NC1a: Đánh giá được sự thay đổi của nghề sửa chữa máy tính trong kỷ nguyên AI (từ sửa chữa thủ công sang bảo trì từ xa và an ninh mạng).
- 1.2.NC1b: Tuân thủ quy tắc đạo đức nghề nghiệp về bảo mật dữ liệu khách hàng khi thực hiện dịch vụ sửa chữa.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm hiểu, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi, máy tính có kết nối Internet.
- Công cụ số:
- AI Chatbot: (Copilot, Gemini) để chẩn đoán lỗi và tư vấn nghề nghiệp.
- Job Portals: Các trang web tuyển dụng thực tế.
- Remote Tools: Phần mềm UltraViewer/TeamViewer (giới thiệu).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài học và tạo hứng thú cho HS.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.106 SGK.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.106 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 HS, trình chiếu hình ảnh trên silde để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi Khởi động tr.106 SGK:

Tại sao ngày nay, nhiều tổ chức sẵn sàng trả phí để sử dụng dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính định kì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn HS trả lời theo trình tự:
+ Đơn vị, tổ chức cụ thể đó là gì?
+ Máy tính và các thiết bị CNTT có vai trò gì đối với đơn vị đó?
+ Tại sao đơn vị đó nên sử dụng dịch vụ sửa chữa và bảo trì định kì thay vì khi nào hỏng mới sửa?
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi Khởi động tr.106 SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Gợi ý trả lời:
+ Trường học: Giảng dạy, học tập, quản lí dữ liệu HS,…
+ Siêu thị: Nhập hàng, bán hàng, quản lí thông tin hàng hoá,…
+ Ngân hàng: Giao dịch, tính toán, hỗ trợ thanh toán,…
…
+ Sửa chữa và bảo trì định kì sẽ giúp duy trì hiệu suất ổn định, ngăn chặn sự cố trước khi trở nên nghiêm trọng, tiết kiệm chi phí, tăng tuổi thọ thiết bị, đảm bảo an ninh thông tin và tăng hiệu suất làm việc.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc sống ngày càng phát triển, những thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính đã trở thành công cụ thiết yếu để kết nối và hỗ trợ cho công việc của xã hội hiện đại. Nhu cầu sử dụng nhiều tương đương với việc bảo trì, sửa chữa tăng cao, mở ra nhiều cơ hội việc làm trong lĩnh vực này. Vậy để giúp các em tìm hiểu về nghề sửa chữa và bảo trì máy tính, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính
a) Mục tiêu: HS nắm được và trình bày được:
- Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện.
- Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
- Sử dụng được công cụ số để tìm hiểu kiến thức.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1.DỊCH VỤ SỬA CHỮA VÀ BẢO TRÌ MÁY TÍNH, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:
- Một số công việc chính của người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
- Các kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Nhu cầu nhân lực cho dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy tính và ngành học liên quan
a) Mục tiêu: HS trình bày được:
- Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính.
- Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. NHU CẦU NHÂN LỰC CHO DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO TRÌ MÁY TÍNH VÀ NGÀNH HỌC LIÊN QUAN, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Nhu cầu nhân lực cho dịch vụ sửa chữa, bảo trì máy tính và ngành học liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 – 4 HS và trả lời các câu hỏi: + Tại sao nhu cầu về nhân lực làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính dự kiến sẽ tăng lên trong tương lai gần? + Những thách thức chính mà người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính phải đối mặt là gì? + Vì sao việc không ngừng trang bị kiến thức và kĩ năng trở nên cần thiết cho người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính? + Em hãy kể tên một số ngành đào tạo liên quan đến lĩnh vực sửa chữa và bảo trì máy tính ở Việt Nam. Những ngành này thường được đào tạo ở các bậc học nào? + Tại sao mức độ thành thạo trong công việc được đánh giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính? + Môi trường Đại học, Cao đẳng và công ti đóng vai trò như thế nào trong quá trình học hỏi của người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính? - GV yêu cầu HS sử dụng Chatbot AI tìm hiểu về nghề "IT Helpdesk", "Kỹ thuật viên máy tính"; sử dụng bộ lọc để tìm các việc làm tại khu vực mình sống, xem mức lương trung bình và yêu cầu kỹ năng. - GV yêu cầu HS tổng hợp thông tin từ 3-5 tin tuyển dụng khác nhau để rút ra bộ kỹ năng chung nhất. - GV hướng dẫn HS sử dụng Google Search với cú pháp nâng cao "site:.edu.vn tuyển sinh ngành kỹ thuật máy tính" hoặc hỏi AI để liệt kê các trường đào tạo uy tín và khối thi xét tuyển. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện Hoạt động củng cố kiến thức tr.109 SGK: Tra cứu và kể tên một số cơ sở đào tạo ở địa phương của em có đào tạo các ngành học liên quan đến nghề sửa chữa và bảo trì máy tính. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 2 SGK tr.108 – 109 sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng các công cụ số để thực hiện yêu cầu của GV. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
| 2. NHU CẦU NHÂN LỰC CHO DỊCH VỤ SỬA CHỮA, BẢO TRÌ MÁY TÍNH VÀ NGÀNH HỌC LIÊN QUAN - Trong tương lai gần, nhu cầu về nhân lực làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính dự kiến sẽ tăng lên do Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 dẫn đến sự phổ biến của máy tính, thiết bị kĩ thuật số cũng như sự bùng nổ của các thiết bị kết nối, đặt ra thách thức cho việc duy trì và sửa chữa các hệ thống này. - Người làm nghề sửa chữa và bảo trì máy tính sẽ phải đối mặt với khối lượng công việc ngày càng lớn và đa dạng, đặc biệt là do mô hình làm việc từ xa và sự gia tăng của dịch vụ trực tuyến. Họ cũng cần phải có kĩ năng chẩn đoán và sửa lỗi từ xa, cũng như nắm vững các biện pháp bảo mật và an toàn.
- Ở Việt Nam, các cơ sở giáo dục và đào tạo đều có các ngành đào tạo liên quan đến ngành nghề sửa chữa và bảo trì máy tính. Ví dụ: Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính; Công nghệ kĩ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kĩ thuật phần mềm máy tính; Công nghệ thông tin;... - Đối với việc sửa chữa, bảo trì thì mức độ thành thạo trong công việc là yếu tố quan trọng nhất vì: + Nghề sửa chữa và bảo trì máy tính đòi hỏi kiến thức sâu rộng và kĩ năng chuyên môn cao. + Sự thành thạo giúp nhanh chóng phát hiện và giải quyết vấn đề, cũng như hiểu rõ về công nghệ mới và thiết bị, đảm bảo hiệu suất và chất lượng công việc. - Các trường dạy nghề ở bậc Cao đẳng thường có điều kiện nhiều hơn để đảm bảo điều này. Ở bậc Đại học, kĩ năng sửa chữa thiết bị cụ thể ít được chú ý hơn, nhưng sinh viên được đào tạo tốt về nguyên lí hoạt động của máy tính và thiết bị công nghệ thông tin.
Môi trường công ti cũng góp phần giúp người sửa chữa bảo trì học hỏi được từ thực tiễn và từ đồng nghiệp. | 2.1.NC1a: Tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin từ các nguồn dữ liệu uy tín để phục vụ mục đích định hướng nghề nghiệp. | |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.109 SGK: Một số cơ sở đào tạo ở Hà Nội có đào tạo các ngành học liên quan đến nghề sửa chữa và bảo trì máy tính: - Trường Cao đẳng nghề Bách Khoa Hà Nội. - Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà Nội. - Trường dạy nghề Công nghệ cao Bách Khoa. - Trường dạy nghề Thanh Xuân. … | |||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức được học trong bài.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập và hoạt động Luyện tập SGK tr.109.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- Hoạt động Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS tự tìm kiếm và khai thác được thông tin hướng nghiệp về một vài ngành nghề khác trong nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành Công nghệ thông tin.
b) Nội dung: HS thực hiện hoạt động Vận dụng SGK tr.109.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.109.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung hoạt động Vận dụng SGK tr.109, thảo luận theo nhóm 3 – 4 HS, sử dụng mạng Internet để tìm kiếm thông tin và làm báo cáo theo các nội dung đã được gợi ý.
Chọn một nghề trong nhóm nghề dịch vụ trong ngành Công nghệ thông tin mà em quan tâm, chẳng hạn lập trình viên; kiểm thử viên; tư vấn, quản lí dự án công nghệ thông tin; phân tích dữ liệu; khôi phục dữ liệu,...
Thực hiện một báo cáo ngắn gọn (tối đa 1 trang A4) về thông tin hướng nghiệp của ngành nghề đó với các nội dung chính sau:
- Tên ngành nghề.
- Những nét sơ lược về công việc chính mà người làm nghề phải thực hiện.
- Yêu cầu thiết yếu về kiến thức và kĩ năng cần có để làm nghề.
- Ngành học có liên quan ở các bậc học tiếp theo.
- Nhu cầu nhân lực của xã hội trong hiện tại và tương lai gần về nhóm nghề đó.
Gợi ý: Tìm kiếm thông tin trên Internet, từ các chương trình đào tạo, thông báo tuyển dụng nhân lực liên quan đến ngành nghề em chọn. Chia sẻ báo cáo của em với bạn.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp báo cáo cho GV.
- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho các nhóm thuyết trình.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV góp ý, nhận xét trực tiếp vào bài cho các nhóm.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
[2.1.NC1a: Tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin từ các nguồn dữ liệu uy tín để phục vụ mục đích định hướng nghề nghiệp].
5. THÔNG TIN BỔ SUNG
GV khuyến khích HS tìm hiểu và rèn luyện các kĩ năng mềm cần thiết như kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm và quản lí thời gian để đạt hiệu quả cao trong mọi nghề nghiệp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 20 – Nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin.
=> Giáo án Tin học ứng dụng 12 kết nối bài 19: Dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy tính