Giáo án NLS Tin học 12 THUD kết nối Bài 26: Liên kết và thanh điều hướng
Giáo án NLS Tin học 12 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 26: Liên kết và thanh điều hướng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 12 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26: LIÊN KẾT VÀ THANH ĐIỀU HƯỚNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách tạo liên kết và thiết lập bảng chọn trên thanh điều hướng với sự hỗ trợ của Google Sites.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Nhận biết được mô hình tổ chức các trang web, các trang web liên kết với nhau theo cấu trúc hình cây. Phân tích được cách tổ chức một số trang web ví dụ.
- Thiết kế được cấu trúc tổ chức các trang web cho đề tài đang thực hiện.
- Tạo được các trang con trong trang chủ.
- Tạo được liên kết tới các trang.
- Thiết lập được thanh điều hướng, tuỳ chỉnh vị trí, cấp độ các trang trong thanh điều hướng cho khoa học.
Năng lực số:
- 3.1.NC1a: Xây dựng kiến trúc thông tin cho website dưới dạng sơ đồ cây.
- 5.2.NC1b: Thao tác thành thạo quản lý trang và liên kết trên Google Sites.
- 6.1.NC1a: Hiểu cơ chế đường dẫn URL phân cấp và sự thay đổi giao diện điều hướng trên các thiết bị khác nhau - Responsive.
- 3.2.NC1a: Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng - UX thông qua việc thiết kế thanh điều hướng khoa học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
- Nâng cao nhận thức về tính tổ chức khoa học trong công việc và học tập.
- Có ý thức trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và tích cực, hợp tác khi làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng máy tính có kết nối Internet, máy chiếu, trang web ví dụ cho phần Khởi động, một số liên kết trang web để tham khảo cấu trúc, sản phẩm mẫu kết quả, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức được về việc cần thiết phải tổ chức các nội dung trong trang web một cách khoa học.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.144 SGK.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi Khởi động tr.144 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành các nhóm 2 – 3 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 144 cho các nhóm thảo luận:
Ở các bài học trước, em đã biết cách tạo ra các khối văn bản giới thiệu về các địa danh (Thung Nham, Mù Cang Chải) trong trang web đầu tiên, thường được gọi là trang chủ (home page). Nếu nội dung văn bản giới thiệu quá dài người dùng sẽ không dễ dàng đọc tiếp những phần sau. Hơn nữa, độ dài hai bài viết cạnh nhau có thể khác nhau, để lộ ra khoảng trống làm trang web không cân đối. Có giải pháp nào để khắc phục vấn đề này không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời: Có thể để bố cục trang web giống như kết quả của bài trước (ảnh và giới thiệu ngắn hoặc tên bài), khi bấm vào tên bài viết, mở ra trang có nội dung đầy đủ.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi xây dựng một website, các em có thể tổ chức các trang web một cách khoa học bằng cách sử dụng thanh điều hướng hoặc đường liên kết dẫn tới các nội dung khác. Vậy để giúp các em thực hiện được những công việc này, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 26: Liên kết và thanh điều hướng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách tổ chức các trang web theo cấu trúc hình cây
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được mô hình tổ chức các trang web theo cấu trúc hình cây.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu mô hình tổ chức các trang web theo cấu trúc hình cây.
c) Sản phẩm: Mô hình ví dụ của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành tạo và truy cập các trang con
a) Mục tiêu: HS nắm vững cách xây dựng các trang con của trang chủ.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS xây dựng tạo các trang con của trang chủ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu sản phẩm mẫu cần tạo, để HS quan sát cấu trúc và liên kết tới các trang con (bài viết chi tiết). Yêu cầu HS phân tích sản phẩm, định hướng cách làm. - GV hướng dẫn HS các bước thực hiện nhiệm vụ 2. - GV yêu cầu HS thực hành tạo sản phẩm như mẫu. - GV gửi các dữ liệu hình ảnh đã chuẩn bị sẵn từ trước cho HS. - Từ kết quả bài làm của HS, GV đặt câu hỏi thảo luận: 1. Để truy cập tới trang Mù Cang Chải từ trang chủ, có mấy cách, là những cách nào? Nhiều cách truy cập tới một vị trí có lợi ích gì? 2. Một trang web của một website có thể truy cập qua thanh điều hướng nhưng cũng có thể truy cập qua địa chỉ url chi tiết của nó. Ví dụ trang Mù Cang Chải của website Tiềm ẩn - Việt Nam có địa chỉ là https://sites.google.com/view/tieman-vietnam/trang-ch%E1%BB%A7/%C4%91%E1%BB%93ng-b%E1%BA%B1ng-b%E1%BA%AFcb%E1%BB%99 Nhưng địa chỉ như trên thật khó để nhớ! Có cách nào để đơn giản hoá địa chỉ chi tiết của một trang được không? Nếu có thể, hãy chỉ rõ cách thực hiện yêu cầu này; ngược lại giải thích rõ lí do không thể thực hiện? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát sản phẩm, suy nghĩ cách tạo sản phẩm, câu trả lời của HS chỉ cần khái quát các bước làm. HS quan sát giáo viên hướng dẫn. - HS thực hành theo yêu cầu. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS chia sẻ sản phẩm, GV nhận xét, góp ý. - Từ kết quả bài làm của HS, GV khi nhận xét cần lưu ý HS, khi tạo liên kết từ bài viết giới thiệu trên trang chủ tới trang con nên mô tả rõ, chính xác nội dung của trang đích cho liên kết, tránh nêu chung chung như “nhấp vào đây”, “di chuyển”, “click chuột”. - HS trả lời câu hỏi thảo luận: 1. Việc sử dụng các liên kết nội bộ để liên liên kết các trang web liên quan giúp người dùng tìm kiếm thêm thông tin về chủ đề đang quan tâm, đồng thời tăng thời gian người dùng ở lại website nên chú ý ưu tiên các liên kết nội bộ. Khi sử dụng liên kết tới các trang web bên ngoài cần dẫn đến các trang web uy tín tăng độ tin cậy cho website. 2. Google Sites có hỗ trợ đặt địa chỉ ngắn gọn cho trang web: Ví dụ: Muốn đặt địa chỉ cho Trang chủ ngắn gọn là Home thực hiện thao tác sau: Nháy chuột vào biểu tượng phía sau tên Trang chủ, chọn Thuộc tính - Nâng cao và nhập Home. Tương tự đặt địa chỉ tbdb cho trang Tây Bắc – Đông Bắc và địa chỉ mcc cho trang Mù Cang Chải. Sau khi xuất bản lại website, có thể truy cập trang Mù Cang Chải của website Tiềm ẩn - Việt Nam bằng địa chỉ: https://sites.google.com/view/tieman-vietnam/home/tbdb/mcc Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. | Nhiệm vụ 2: Tạo và truy cập các trang con 1. Để tạo sản phẩm: Tạo trang bài viết giới thiệu chi tiết về địa danh Mù Cang Chải. Tại trang chủ gắn link để truy cập đến trang Mù Cang Chải. Tạo trang con Tây Bắc – Đông Bắc của Trang chủ, tạo trang con Mù Cang Chải trong Tây Bắc – Đông Bắc. 2. Các bước thực hành: Bước 1: Tạo trang con Tây Bắc – Đông Bắc của Trang chủ - Mở bảng chọn Trang - Nháy chuột vào dấu + Tạo trang con Mù Cang Chải của trang Tây Bắc – Đông Bắc (làm tương tự bước trên).
Bước 2: Kiểm tra kết quả tạo trang con, thực hiện truy cập các trang con từ bảng chọn Trang chủ.
+ Chọn chế độ xem trước + Hiển thị thanh điều hướng sang trái hoặc bên trên cần tủy chỉnh: Cài đặt → Điều hướng → Phân tử xuất hiện nhiều nhất → Trên cùng/bên.
Bước 3: Bổ sung nội dung cho các trang con Mù Cang Chải. Thực hiện thêm nội dung bài viết và hình ảnh minh hoạ (tương tự cách thiết kế trang chủ đã học). Bước 4: Tạo liên kết từ bài viết giới thiệu Mù Cang Chải ở Trang chủ tới trang con Mù Cang Chải. Tại Trang chủ, di chuyển tới cuối đoạn giới thiệu về Mù Cang Chải → nháy chuột phải → chọn biểu tượng chèn liên kết → Chọn liên kết tới trang Mù Cang Chải → nhập “Đọc tiếp” → Áp dụng.
| - 5.2.NC1b: HS thao tác thành thạo trên bảng chọn Trang (Pages) để tạo trang con. - 6.1.NC1a: HS nhận biết sự thay đổi của Thanh điều hướng tương ứng với cấu trúc dữ liệu; hiểu rằng hệ thống sẽ tự động tạo ra các đường dẫn (URL) riêng biệt cho từng trang con. - 2.1.NC1a]: HS thiết lập các siêu liên kết nội bộ để tạo ra luồng điều hướng dẫn dắt người đọc từ thông tin tổng quát đến thông tin chi tiết, tăng thời gian tương tác trên trang. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức đã học về liên kết và thanh điều hướng.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hệ thống lại các kiến thức về liên kết và thanh điều hướng.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS xây dựng được các trang con cho trang web “Những bài ca đi cùng năm tháng”.
b) Nội dung: HS tìm hiểu và hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.146.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS: các trang con cho trang web “Những bài ca đi cùng năm tháng”.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
- GV đặt một số câu hỏi giúp HS hoàn thiện bài làm:
+ Cần xây dựng những trang con nào? Mỗi trang con nên tập trung nội dung gì?
+ Ví dụ trang con Ca sĩ nên tổ chức thế nào? Bố cục sao cho sáng tạo?
+ Dàn ý và bố cục nội dung các trang web đã khoa học, dễ hiểu, dễ theo dõi chưa?
+ Biểu đạt của logo, favicon đã ấn tượng chưa, hình ảnh phần tiêu đề đã ấn tượng, thu hút chưa?
+ Nội dung các bài viết đã mạch lạc, đúng nghĩa chưa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cùng các thành viên CLB thiết kế web tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thiết kế, hoàn thiện sản phẩm.
- GV có thể hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV yêu cầu HS làm bài, nộp trên thư mục Google Drive chung của lớp.
- Các HS có thể tham khảo bài của nhau. Trang web sẽ được hoàn thiện dần qua từng bài.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá về thái độ làm việc và kết quả hoạt động của HS.
- Khen ngợi HS làm tốt, động viên HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm ở nhà.
[5.2.NC1b: HS thao tác thành thạo trên bảng chọn Trang (Pages) để tạo trang con.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành Bài 26 phần Luyện tập và các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 27 – Biểu mẫu trên trang web.
=> Giáo án Tin học ứng dụng 12 kết nối bài 26: Liên kết và thanh điều hướng



