Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 14: Bài tập về sóng

Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 14: Bài tập về sóng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 14: BÀI TẬP VỀ SÓNG

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Vận dụng được biểu thức kenhhoctap.
  • Vận dụng công thức kenhhoctap cho giao thoa ánh sáng qua hai khe hẹp.

2. Về năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
  • Giao tiếp hợp tác: Thảo luận để vận dụng được mối liên hệ giữa các đại lượng kenhhoctap, v, f, T,…để giải các bài tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến xác định các đại lượng đặc trưng (chu kì, bước sóng, tốc độ truyền sóng,…) khi biết phương trình hoặc đồ thị của sóng và ngược lại.

Năng lực vật lí:

  • Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác
  •  

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Kế hoạch dạy học.
  • Bản photo các bài trong ví dụ mục I SGK để phát cho từng HS.
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • Vở ghi bài tập, các hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động. Hướng dẫn giải một số bài toán cụ thể

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài tập về sóng đơn giản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS: Giải một số bài toán ở các ví dụ trong SGK.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được các bài toán ví dụ.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát phiếu học tập có in đề bài các câu hỏi ví dụ và yêu cầu HS không phụ thuộc vào lời giải trong SGK.

- HS chú ý nghe GV hướng dẫn. 

Ví dụ 1 (SGK – tr55)

Trong một môi trường, một sóng âm có tần số 192 Hz và truyền đi được quãng đường 91,4 m trong 0,27s. Hãy tính:

a) Tốc độ truyền sóng.

b) Bước sóng.

c) Nếu âm có tần số là 442 Hz truyền trong môi trường trên thì bước sóng và chu kì là bao nhiêu?

Ví dụ 2 (SGK – tr55)

kenhhoctap

Trong thí nghiệm hình 8.1, thiết bị tạo sóng dao động với tần số 2 Hz. Người ta đo được khoảng cách của 2 đỉnh sóng liên tiếp bằng 10 cm. Tính tốc độ truyền sóng trên mặt nước.

Ví dụ 3 (SGK – tr55)

Một sóng hình sin đang lan truyền trừ trái sáng phải trên một dây dài, Hình 14.1 là hình ảnh của sóng ở một thời điểm xét. Cho biết tốc độ truyền sóng v = 1 m/s.

kenhhoctap

a) Tính tần số của sóng.

b) Hỏi các điểm Q, P và O đang chuyển động lên hay xuống?

Ví dụ 4 (SGK – tr56)

Trong một thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a = 2 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe với màn quan sát là D = 1,2 m. Khe sáng hẹp phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc màu đỏ kenhhoctap và màu lục  kenhhoctap. Tính:

a) Khoảng vân của hai ánh sáng màu đỏ và màu lục.

b) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm. 

- GV yêu cầu các nhóm: Đề xuất một nền tảng bảng trắng trực tuyến (như Google Jamboard, Miro, hoặc Ziteboard). Các thành viên trong nhóm cùng truy cập vào một không gian số để vẽ đồ thị, viết công thức và giải chung các ví dụ trên.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận tài liệu từ GV, đọc đề bài và chăm chú nghe giảng.

- HS ghi chép ý chính vào vở.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV mời HS nhắc lại và nhận xét về cách trình bày.

- GV tóm tắt lại các bước làm

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

I. CÁC VÍ DỤ

- GV trình bày cách giải các câu hỏi ví dụ:

Ví dụ 1 (SGK – tr55)

a) kenhhoctap m/s.

b) Sử dụng công thức kenhhoctap

kenhhoctap

c) kenhhoctap

kenhhoctap

Ví dụ 2 (SGK – tr55)

- Bước sóng là khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp, theo đề bài ta có kenhhoctap = 10 cm.

- Tốc độ truyền sóng:

kenhhoctap cm/s.

Ví dụ 3 (SGK – tr55)

- Từ đồ thị, ta được kenhhoctap = 10 cm = 0,1 m.

- Sử dụng công thức:  

kenhhoctap Hz.

b) Vào một thời điểm t sóng có dạng như hình 14.1.

- Điểm Q cách R một khoảng đúng bằng một bước sóng nên dao động cùng pha với R. Do vậy, điểm Q bắt đầu chuyển động đi lên.

- Điểm P cách R một khoảng bằng 1,5 lần bước sóng nên dao động ngược pha với R. Do vậy, điểm P bắt đầu chuyển động đi xuống.

- Điểm O cách R một khoảng đúng bằng hai bước sóng nên dao động cùng pha với R. Do vậy, điểm O bắt đầu chuyển động đi lên.

Ví dụ 4 (SGK – tr56)

a) Với ánh sáng đỏ  kenhhoctap 

kenhhoctap mm.

Với ánh sáng lục kenhhoctap 

kenhhoctap mm.

b) 

- Vân chính giữa ứng với k = 0 là chung cho cả hai bức xạ, tức là tại đó cả hai bức xạ đều cho vân sáng và vân có màu là màu hỗn hợp của màu đỏ và màu lục.

- Vân đầu tiên cùng màu với vân này ở tại điểm A và cách tâm O của vân chính giữa một khoảng x = OA sao cho k1i1 = k2i2 với kenhhoctap.

- Ta nhận thấy 6k1 = 5k.

- Do vậy, giá trị nhỏ nhất của k1 là 5 và của k2 là 6, tức là:

OA = 0,33.6 = 1,98 mm.

2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi luyện tập.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức để xác định các đại lượng đặc trưng của sóng.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chiếu câu hỏi bài tập: 

Câu 1: Trên một sợi dây dài 40 cm có sóng dừng, người ta quan sát thấy có 4 bụng sóng. Tần số dao động là 400 Hz. Tìm tốc độ truyền sóng trên dây.

Câu 2: Trên một sợi dây dài 1,2 m có một hệ sóng dừng. Kể cả hai đầu dây, thì trên dây có tất cả bốn nút sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v = 80 m/s, tính tần số dao động của dây.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở bài 14.

- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.

- Xem trước nội dung Bài 15. Thực hành: Đo tốc độ truyền âm.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay