Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm
Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức
BÀI 23: ĐIỆN TRỞ. ĐỊNH LUẬT OHM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được đặc trưng của điện trở đối với vật dẫn, giải thích được lí do vật dẫn kim loại có điện trở và viết được công thức tính điện trở, ảnh hưởng của nhiệt độ đến điện trở.
- Hiểu và phát biểu chính xác định luật Ohm, vận dụng tính các đại lượng liên quan.
- Phân biệt được điện trở và điện trở suất. Hiểu và áp dụng được công thức tính điện trở suất phụ thuộc nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất: ρ = ρ0[1 + α(t – t0)].
- Làm được các bài tập đơn giản liên quan đến các kiến thức được học trong bài.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến điện trở, định luật Ohm, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
- Nêu được khái niệm điện trở.
- Vẽ được đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ nhất định.
- Phát biểu được định luật Ohm.
- Nêu được nguyên nhân gây ra điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt.
Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, KHBD.
- Nguồn điện có thể thay đổi được hiệu điện thế, hoặc một vài viên pin, bảng mạch điện, ampe kế, vôn kế, điện trở, dây nối, khóa K.
- Hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
- Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ các kiến thức đã có về điện trở đã học ở cấp THCS và trong thực tế, GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS vào vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV giới thiệu cho HS một số loại điện trở trong thực tế, dẫn dẫn HS thảo luận về các vấn đề liên quan đến điện trở.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về nội dung liên quan đến điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh và giới thiệu cho HS một số loại điện trở trong thực tế.

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: Các thiết bị điện thông thường mà chúng ta dùng hằng ngày đều có các điện trở. Vậy điện trở đặc trưng cho tính chất nào của vật dẫn và tại sao một vật dẫn lại có điện trở?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra những kiến thức đã biết về điện trở ở cấp THCS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu kĩ hơn về điện trở chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Hình thành khái niệm điện trở, vẽ và thảo luận về đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS xây dựng khái niệm điện trở. Vẽ phác và thảo luận được về đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm và hình thành khái niệm điện trở, vẽ và thảo luận về đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm điện trở, vẽ và thảo luận về đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn kim loại.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Phát biểu định luật Ohm
a. Mục tiêu: Từ kết quả thảo luận, HS phát biểu được định luật Ohm.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa nhận xét về mối quan hệ giữa các đại lượng U, I, R.
c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu được định luật Ohm.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV đặt vấn đề: Mối quan hệ giữa hiệu điện thế U, cường độ dòng điện I và điện trở R của vật dẫn đã được nhà bác học người Đức Georg Simon Ohm (1789 – 1854) xác định bằng thực nghiệm và phát biểu thành định luật, gọi là định luật Ohm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, hướng dẫn HS dựa vào công thức - GV yêu cầu HS nêu đơn vị của từng đại lượng trong công thức và phát biểu nội dung định luật Ohm cho vật dẫn kim loại. - GV lưu ý: Định luật Ohm không chỉ áp dụng với đoạn mạch đơn giản mà còn áp dụng trong toàn mạch điện. Đó là định luật Ohm toàn mạch được giới thiệu ở mục Em có biết (SGK – tr104 – Bài 24. Nguồn điện). - Sau khi HS phát biểu, GV tổng kết về định luật Ohm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra để phát biểu định luật Ohm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. | II. ĐỊNH LUẬT OHM - Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn, tỉ lệ nghịch với điện trở của vật dẫn. - Biểu thức:
Trong đó: I là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn, đơn vị là ampe (A). U là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn, đơn vị là vôn (V). R là điện trở của vật dẫn, đơn vị là ôm (Ω). |
Hoạt động 3. Tìm hiểu nguyên nhân chính gây ra điện trở. Mô tả sơ lược ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt
a. Mục tiêu: Thông qua quan sát hình ảnh minh họa hoặc video về sự mất trật tự của mạng tinh thể; đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở dây tóc bóng đèn sợi đốt, đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở nhiệt để HS tìm hiểu nguyên nhân gây ra điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở của đèn sợi đốt, điện trở nhiệt.
b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động để hướng dẫn HS tìm ra nguyên nhân chính gây ra điện trở trong vật dẫn kim loại, ảnh hưởng của nhiệt độ và tạp chất đến điện trở của vật dẫn.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được nguyên nhân gây ra điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ lên điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở điện lượng của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
B. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
C. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
D. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở electron của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Câu 2: Cho điện trở R = 30 Ω, hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là U, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là I. Thông tin nào sau đây là đúng?
A. U = I + 30.
B. U = I/30.
C. I = 30.U.
D. 30 = U/I.
Câu 3: Chọn phép đổi đơn vị đúng
A. 1Ω = 0,01kΩ = 0,0001MΩ.
B. 0,5MΩ = 500kΩ = 500 000Ω.
C. 1kΩ = 1 000Ω = 0,01MΩ.
D. 0,0023MΩ = 230Ω = 0,23kΩ.
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 10Ω, R2 = 6Ω, R3 = 2Ω, R4 = 3Ω, R5 = 4Ω. Cường độ dòng điện qua R3 là 0,5A.
Tính cường độ dòng điện qua R2 ?

A. 3A.
B. 2,5 A.
C. 3,5 A.
D. 2A.
Câu 5: Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
D. 6V
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 - C | 2 - D | 3 - B | 4 - A | 5 - B |
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về điện trở và định luật Ohm để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Vật lí 11 kết nối Bài 23: Điện trở. Định luật Ohm
