Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 22: Cường độ dòng điện

Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 22: Cường độ dòng điện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức

BÀI 22: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Làm thí nghiệm để biết được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
  • Hiểu được ý nghĩa của công thức tính cường độ dòng điện và ý nghĩa của đơn vị điện lượng.
  • Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và vận tốc của các hạt mang điện.
  • Làm được các bài tập đơn giản liên quan đến các kiến thức được học trong bài.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến cường độ dòng điện, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được mối quan hệ giữa dòng điện và tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
  • Xây dựng được biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện và mật độ, tốc độ của  các hạt mang điện.
  • Vận dụng được các công thức mới xây dựng trong bài để tính các đại lượng có liên quan.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Chuẩn bị tranh, ảnh, hình vẽ, bình acquy hoặc một vài viên pin, bảng mạch điện, ampe kế, vôn kế, biến trở, bóng đèn, nam châm điện, dây nối, ngắt điện.
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:

  • Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Phát hiện ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và độ mạnh, yếu của dòng điện

a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS phát hiện ra mối quan hệ giữa dòng điện và tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm và kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và độ mạnh, yếu của dòng điện.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm và công thức tính cường độ dòng điện.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.

- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và hướng dẫn các nhóm thực hiện thí nghiệm 1.

Dụng cụ:

Ampe kế.

- Biến trở.

- Điện trở bảo vệ R0.

- Bóng đèn.

- Nguồn điện.

- Dây nối.

- Khóa K.

- Nam châm điện.

- Một số ghim giấy bằng sắt.

+ Tiến hành bố trí thí nghiệm như hình 22.1a. 

kenhhoctap

+ Đóng khóa K, dịch chuyển con chạy của biến trở Rbt để số chỉ ampe kế tăng dần.

- GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm mô phỏng PhET, lắp ráp một mạch điện ảo y như thí nghiệm nếu không có điều kiện lắp đặt thực hành bên ngoài. 

- Sau khi tiến hành thí nghiệm, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr91)

1. Hãy nhận xét về độ sáng của bóng đền Đ khi số chỉ của ampe kế tăng dần.

2. Kết quả thí nghiệm trên cho thấy cường độ dòng điện đặc trưng cho tính chất nào của dòng điện?

- Sau khi thực hiện xong thí nghiệm 1, GV tiếp tục phát dụng cụ và hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm 2.

+ Thay đèn Đ bằng một nam châm điện N (hình 22.1b).

kenhhoctap

+ Đóng khóa K, quan sát số lượng ghim giấy bằng sắt mà nam châm hút được.

+ Đóng khóa K, điều chỉnh biến trở để số chỉ ampe kế chỉ giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, quan sát số lượng ghim giấy bằng sắt mà nam châm hút được. So sánh với số lượng ghim giấy bằng sắt mà nam châm điện hút được trong hai trường hợp.

- Sau khi HS tiến hành thí nghiệm 2, GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr91)

1. Hãy nhận xét về số ghim giấy mà nam châm hút được khi chỉ số của ampe kế tăng.

2. Kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ dòng điện đặc trưng cho tính chất nào của dòng điện?

- GV hướng dẫn HS nêu được kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, phân tích công thức tính cường độ dòng điện. Từ công thức tính điện lượng, yêu cầu HS nêu ý nghĩa của đơn vị đo điện lượng và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr92)

Trên một thiết bị dùng để nạp điện cho điện thoại di động có ghi thông số 10 000 mA.h. Thông số này cho biết điều gì?

- GV tổng kết về khái niệm và công thức tính cường độ dòng điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra về cường độ dòng điện.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới.

I. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

1. Thí nghiệm

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr91)

1. Đèn càng sáng thì số chỉ của ampe kế càng tăng.

2. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr91)

1. Nam châm điện hút được nhiều đinh ghim sắt hơn thì số chỉ của ampe kế càng tăng.

2. Từ kết quả thí nghiệm cho thấy cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.

2. Công thức tính cường độ dòng điện

- Trong Vật lí, người ta gọi độ lớn của điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn trong một đơn vị thời gian là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn, được xác định bằng công thức:

kenhhoctap

Trong đó: đơn vị của cường độ dòng điện là ampe (A), điện lượng là culong (C), thời gian là giây (s).

- Ý nghĩa của đơn vị điện lượng culong: 1 culong là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 s bởi dòng điện có cường độ 1 A.

*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr92)

- Thông số mA.h là đơn vị tính của dung lượng pin. Đơn vị mA.h viết tắt cho "miliampe giờ" là biểu hiện khả năng trữ điện của pin.

- Ví dụ: dung lượng pin điện thoại của bạn là 10 000 mA.h có nghĩa là sẽ cung cấp dòng điện 1 000 mA cho thiết bị của bạn hoạt động được trong 10 giờ. Thông số càng lớn, thời gian hoạt động của thiết bị như điện thoại, laptop, máy tính bảng càng kéo dài.

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

Hoạt động 2. Xây dựng biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện

a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm và xử lí toán học, HS xây dựng biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện và mật độ, tốc độ của các hạt mang điện.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện thí nghiệm và viết biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được mối liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Vận dụng các công thức mới xây dựng trong bài để tính các thông số liên quan

a. Mục tiêu: Thông qua các ví dụ trong bài học để HS vận dụng các công thức mới xây dựng trong bài để tính

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm bài tập vận dụng và mở rộng kiến thức ở mục "Em có biết".

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được các kiến thức mới học trong việc xác định các thông số liên quan.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chốt lại kiến thức đã học ở mục Em đã học (SGK – tr94).

- GV mở rộng kiến thức và giải thích rõ hơn nội dung Em có biết (SGK – tr94).

- Để vận dụng được kiến thức mới học trong việc xác định những thông số liên quan như: cường độ dòng điện, điện lượng, tiết diện dây dẫn,… GV hướng dẫn HS hoàn thành nội dung Ví dụ (SGK – tr93)

Trong một dây dẫn bằng kim loại hình trụ tròn, có đường kính tiết diện là d = 2 mm có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do trong dây dẫn là n = 8,45.1028 electron/m3. Hãy tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn.

- Sau khi hoàn thành nội dung ví dụ, GV tổng kết bài học.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra để vận dụng kiến thức vừa học vào giải bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

II. LIÊN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VỚI MẬT ĐỘ VÀ TỐC ĐỘ CỦA CÁC HẠT MANG ĐIỆN

3. Bài tập vận dụng

- HS tham khảo lời giải trong SGK.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về cường độ dòng điện để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu câu hỏi bài tập:

Câu 1: Trong dông sét, một điện tích âm có độ lớn 1 C được phóng xuống đất trong khoảng thời gian 4.10-4 s. Tính cường độ dòng điện của tia sét đó.

Câu 2: Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019 electron. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1: 

Áp dụng công thức: kenhhoctap

Câu 2: 

Cường độ dòng điện: kenhhoctap

Điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút: q = I.t = 2.120 = 240 C.

Bước 4: 

- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Xem lại kiến thức đã học ở bài 22.

- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.

- Xem trước nội dung Bài 23. Điện trở. Định luật Ohm.

=> Giáo án Vật lí 11 kết nối Bài 22: Cường độ dòng điện

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay