Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 25: Năng lượng và công suất điện

Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 25: Năng lượng và công suất điện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức

BÀI 25: NĂNG LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển các điện tích; Công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian.
  • Tính được năng lượng điện và công suất tiêu thụ năng lượng điện.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến nguồn điện, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được khái niệm năng lượng tiêu thụ điện và công thức tính năng lượng điện.
  • Hình thành được công thức tính công suất điện tiêu thụ.
  • Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SGV, KHBD.
  • Pin, acquy.
  • Hình vẽ, tranh ảnh có trong SGK: hình ảnh một số thiết bị dùng điện, hình ảnh công tơ điện,…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:

  • Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua tìm hiểu một "HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN GIÁ TRỊ GIA TĂNG" của Công ty điện lực để HS tìm hiểu ý nghĩa của các số liệu trong bảng, từ đó GV dẫn dắt HS vào vấn đề của bài học.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của các số liệu ghi trong bảng của hóa đơn.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận về nội dung liên quan đến năng lượng và công suất điện.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu năng lượng điện

a. Mục tiêu: Từ những kiến thức đã biết có liên quan về công của lực điện làm dịch chuyển điện tích tự do trong mạch điện và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trong thời gian t để xây dựng khái niệm năng lượng tiêu thụ điện và công thức tính năng lượng điện.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xây dựng khái niệm năng lượng tiêu thụ điện và công thức tính năng lượng điện, công thức tính năng lượng tiêu thụ điện.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm năng lượng tiêu thụ điện, công thức tính năng lượng điện, công thức tính năng lượng tiêu thụ điện.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và nhắc lại công thức tính công của lực hiện làm dịch chuyển một điện tích q giữa hai đầu đoạn mạch được đặt vào một hiệu điện thế U và công thức tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó trong thời gian t.

- GV tổ chức để HS xây dựng khái niệm năng lượng tiêu thụ điện, công thức tính năng lượng điện, công thức tính năng lượng tiêu thụ điện.

- GV chiếu hình ảnh một số thiết bị dùng điện (hình 25.1) cho HS quan sát.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành nội dung Câu hỏi (SGK – tr107)

1. Năng lượng điện tiêu thụ trong dụng cụ, thiết bị dùng điện ở Hình 25.1 chủ yếu được chuyển hóa thành dạng năng lượng nào?

2. Hãy chứng minh rằng nếu đoạn mạch chỉ có điện trở R (đoạn mạch thuần điện trở) thì nhiệt lượng đoạn mạch tỏa ra khi có dòng điện chạy qua được tính bằng công thức:

kenhhoctap

- GV nêu các đơn vị để đo năng lượng điện tiêu thụ.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành nội dung Câu hỏi (SGK – tr107)

Hãy chứng minh rằng 1 kW.h = 3,6.103 kJ.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Em có biết (SGK – tr107).

- Sau khi HS trình bày công thức, GV kết luận về nội dung năng lượng điện.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới.

I. NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

- Công của lực điện trong trường hợp này: A = qU.

- Nếu t là thời gian dòng điện chạy trong mạch thì cường độ dòng điện là kenhhoctap, công của lực điện là:

A = UIt

- Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch bằng công của lực điện thực hiện khi di chuyển các điện tích:

W = A = UIt

Đơn vị của năng lượng điện tiêu thụ là jun (J).

- Dòng điện chạy trong đoạn mạch gây ra các tác dụng khác nhau và khi đó có sự chuyển hóa năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch thành các dạng năng lượng khác.

*Trả lời câu hỏi (SGK – tr107)

1. Điện năng trong động cơ của xe đạp điện chuyển hóa thành cơ năng nhiều nhất; điện năng khi sử dụng ấm siêu tốc chuyển hóa thành nhiệt năng nhiều nhất; điện năng khi sử dụng bóng đèn dây tóc chuyển hóa thành nhiệt năng và quang năng.

2. Theo định luật Joule-Lenz, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn: Q = RI2t.

Điện năng tiêu thụ của dụng cụ tỏa nhiệt là:

A = Q <=> kenhhoctap

*Trả lời câu hỏi (SGK – tr107)

1 kW.h = 1000 W. 3 600 s = 3600 kJ.

Hoạt động 2. Tìm hiểu công suất điện

a. Mục tiêu: Thông qua các kiến thức liên quan để tìm hiểu công suất điện tiêu thụ.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức và hình thành công thức tính công suất điện tiêu thụ.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được công thức tính công suất điện tiêu thụ.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Giải một số bài toán cụ thể

a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải bài tập ví dụ và áp dụng giải bài tập.

c. Sản phẩm học tập: HS giải được bài tập trong SGK.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bài tập ví dụ và hướng dẫn HS giải bài tập.

Bài tập ví dụ

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W. Sử dụng ấm điện này ở hiệu điện thế 200 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ 200C. Tính thời gian đun nước. Biết hiệu suất của ấm là 90%, nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K, coi điện trở của ấm điện không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ bình thường.

- Sau khi tổ chức cho HS giải bài tập ví dụ trong SGK, GV chia lớp thành 4 nhóm và hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ

Nhóm 1,3: Hoàn thành bài tập 1.

Trên nhãn của bóng đèn 1 có ghi 220 V – 20 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 10 W. Coi điện trở của mỗi bóng đèn không thay đổi.

a) Tính năng lượng điện tiêu thụ của mỗi bóng đèn khi sử dụng ở hiệu điện thế 200 trong thời gian 2 giờ.

b) Tính tổng công suất điện tiêu thụ của cả hai bóng đèn trong những trường hợp sau:

- Mắc song song hai bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V. 

- Mắc nối tiếp hai bóng đèn vào hiệu điện thế 220 V.

c) Dùng cách mắc nào nêu trên để cả hai bóng đèn đều sáng bình thường? Tại sao?

Nhóm 2,4: Hoàn thành bài tập 2.

Thông thường, ở nước ta hiệu điện thế mạng điện trong các gia đình, trường học... là 220 V. Em hãy tìm hiểu về hiệu điện thế định mức, công suất định mức của mỗi thiết bị điện, cách mắc các thiết bị điện dùng trong lớp học của em và thời gian sử dụng trung bình của từng thiết bị mỗi tháng để làm các việc sau:

a) Vẽ lại sơ đồ mạch điện.

b) Áp dụng giá điện trong Hoá đơn GTGT (tiền điện) ở đầu của bài học để dự tính tiền điện trung bình phải trả mỗi tháng cho lớp học.

c) Hãy đề xuất phương án sử dụng tiết kiệm điện cho gia đình, lớp học.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập và tổng kết nội dung bài tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các bài tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

III. BÀI TẬP

1. Bài tập ví dụ

(Tham khảo lời giải trong SGK)

2. Bài tập

Bài tập 1

a) Điện trở của mỗi đèn: R1 = 2420 Ω; R2 = 4840 Ω

Năng lượng tiêu thụ của mỗi đèn khi sử dụng ở hiệu điện thế 200 V trong 2 h:

A1 ≈ 1,2.105 J; A2 ≈ 0,6.105 J.

b) – Khi mắc song song tổng công suất tiêu thụ: P = 30 W.

- Khi mắc nối tiếp: Rnt = R1 + R2 = 7260 Ω

I = I1 = I2 = U/Rnt = 0,03 A

Tổng công suất tiêu thụ là: P = RntI2 = 7260.0,032 = 6,53 W

c) Dùng cách mắc hai đèn song song thì hai đèn sẽ sáng bình thường vì cùng sử dụng chung hiệu điện thế định mức 220V.

Bài tập 2

Ví dụ: Mạch điện của hai bóng đèn mắc nối tiếp

Công suất định mức và hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 100W - 220V

a) Sơ đồ mạch điện của hai bóng đèn có hai cách mắc là mắc nối tiếp.

kenhhoctap

Mỗi ngày bóng đèn thắp sáng 6h 

b) Điện trở của bóng đèn là: RD = 484 Ω

Điện trở tương đương của mạch là: Rtd = 968 Ω

Công suất tiêu thụ của mạch: P = 50 W

Lượng điện tiêu thụ trong 1 tháng là: A=P.t=50.6.30=9000 Wh= 9 kWh

Số tiền phải trả là: 9.1549=13932 (đồng)

c) Phương án tiết kiệm điện cho gia đình, lớp học

- Tắt các thiết bị khi không sử dụng

- Vệ sinh, bảo dưỡng các thiết bị điện định kì

- Sử dụng các thiết bị đúng mục đích sử dụng, công năng sử dụng

- Chọn các thiết bị chính hãng, tiết kiệm điện

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về năng lượng và công suất điện để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu câu hỏi bài tập:

Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động ξ= 6 V, điện trở trong r = 2 Ω, mạch ngoài có điện trở R.

a) Tính R để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 W.

b) Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là lớn nhất. Tính giá trị đó.

Câu 2: Hai điện trở R1, R2 được mắc vào hiệu điện thế không đổi. Hỏi trong trường hợp mắc nối tiếp hai điện trở và mắc song song hai điện trở thì đoạn mạch nào tiêu thụ công suất lớn hơn?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

Câu 1: 

Công suất tiêu thụ mạch ngoài:

kenhhoctap khi kenhhoctap thì

kenhhoctap

Suy ra R = 1 Ω hoặc R = 4 Ω

Câu 2: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án Vật lí 11 kết nối Bài 25: Năng lượng và công suất điện

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay