Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối Bài 20: Điện thế
Giáo án NLS Vật lí 11 kết nối tri thức Bài 20: Điện thế. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 11 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 20: ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thảo luận qua quan sát hình ảnh (hoặc tài liệu đa phương tiện) nêu được điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó.
- Vận dụng được mối liên hệ thế năng điện với điện thế:
; mối liên hệ cường độ điện trường với điện thế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm; biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến điện thế, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực vật lí:
- Nêu được khái niệm điện thế và đơn vị điện thế.
- Vận dụng được mối liên hệ giữa điện thế và công dịch chuyển.
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, KHBD.
- Chuẩn bị tranh, ảnh, hình vẽ liên quan tới điện thế.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
- Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, SBT.
- Tìm hiểu về tế bào quang điện và ứng dụng.
- Tìm hiểu kiến thức về điện thế và xác định điện thế tại một điểm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu điện thế tại một điểm trong điện trường
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, GV hướng dẫn để HS đưa ra khái niệm điện thế và đơn vị điện thế.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận các nội dung trong SGK, định hướng HS tìm hiểu về điện thế tại một điểm trong điện trường.
c. Sản phẩm học tập: HS rút ra được khái niệm điện thế, đơn vị điện thế.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOAT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr79) 1. Để đặt một điện tích q vào điểm M trong điện trường chúng ta cần cung cấp thế năng WM cho điện tích q. Điều này tương ứng với việc thực hiện một công A dịch chuyển điện tích q từ vô cực về điểm M. Hãy vận dụng công thức (19.3) và (19.4) để thu được công thức: 2. Tỉ số a) Hãy dự đoán điện thế V đặc trưng cho đại lượng nào của điện trường. b) Xác định độ lớn điện tích q khi điện thế V có giá trị bằng công A thực hiện để dịch chuyển điện tích q từ vô cực về điểm M. - GV lưu ý: + Điện thế có giá trị đại số, dấu của điện thế phụ thuộc vào dấu của công A và dấu của điện tích q. + Cũng như chọn mốc thế năng, ngoài việc chọn mốc điện thế là điểm vô vùng thì trong điện trường đều giữa hai bản phẳng, người ta thường chọn mốc điện thế là bản nhiễm điện âm, còn mặt đất thường được chọn là mốc điện thế trong thực tiễn cuộc sống và kĩ thuật. - GV tổng kết về nội dung điện thế tại một điểm trong điện trường. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung mới. | I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG *Trả lời Hoạt động (SGK – tr79) 1. Công thức (19.3): WM = AM∞ trong đó AM là công lực điện dịch chuyển điện tích từ điểm M đến vô cùng. AM∞ cũng chính bằng công A cần thực hiện để dịch chuyển điện tích q từ vô cùng về điểm M. Công thức (19.4): WM = VMq, trong đó VM thường kí hiệu đơn giản là V ⇒ VMq = AM∞ ⇒ 2. Tỉ số Khi q = 1 C sẽ có điện thế V chính bằng công A cần thực hiện để dịch chuyển điện tích q từ vô cực về điểm M. *Kết luận - Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị điện tích dương từ vô cực về điểm đó: |
Hoạt động 2. Tìm hiểu mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế
a. Mục tiêu: GV cho HS thảo luận nội dung trong SGK để HS thực hiện các bài tập vận dụng mối liên hệ giữa điện thế và công dịch chuyển:
và mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận và vận dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế vào bài tập thực tế.
c. Sản phẩm học tập: HS thực hiện được các bài tập vận dụng mối liên hệ giữa điện thế và công dịch chuyển và bài tập vận dụng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Đơn vị của điện thế là:
A. vôn (V). B. jun (J).
C. vôn trên mét (V/m). D. oát W)
Câu 2: Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường
không phụ thuộc vào
A. vị trí điểm M.
B. cường độ điện trường
.
C. điện tích q đặt tại điểm M.
D. vị trí được chọn làm mốc của điện thế.
Câu 3: Biết điện thế tại điểm M trong điện trường đều trái đất là 120 V. Mốc thế năng điện được chọn tại mặt đất. Electron đặt tại điểm M có thế năng là:
A. -192.10-19 V. B. -192.10-19 J.
C. 192.10-19 V. D. 192.10-19 J.
Câu 4: Khi ta tích điện âm cho một viên bi sắt hình cầu, do các electron cùng mang điện âm nên chúng đẩy nhau và phân bố ở phía ngoài viên bi. Trong lõi viên bi hoàn toàn trung hòa về điện. Với viên bi sắt nhiễm điện âm như vậy thì:
A. Phần lõi có điện thế cao hơn lớp ngoài.
B. Phần lớp ngoài có điện thế cao hơn phần lõi.
C. Điện thế của mọi điểm trong viên bi là như nhau.
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận.
Câu 5: Tại nơi có điện trường Trái Đất bằng 115 V/m, người ta đặt hai bản phẳng song song với nhau và song song với mặt đất. Bản thứ nhất cách mặt đất 1 m và được nối với mặt đất bằng một dây đồng. Bản thứ hai cách mặt đất 1,073 m và được tích điện dương. Hiệu điện thế đo được giữa hai bản là 1,5 V. Chọn mặt đất là mốc điện thế, điện thế bản nhiễm điện dương bằng
A. 1,5 V. B. 8,39 V.
C. 0 V. D. -8,39 V.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 - A | 2 - C | 3 - B | 4 - C | 5 - A |
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về điện thế để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Vật lí 11 kết nối Bài 20: Điện thế