Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ
Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối tri thức Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 15: LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN. CẢM ỨNG TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- Xác định được độ lớn và hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- Định nghĩa được cảm ứng từ B và đơn vị tesla.
- Nêu được đơn vị cơ bản và dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- Thảo luận để thiết kế phương án, lựa chọn phương án, thực hiện phương án, đo được (hoặc mô tả được phương pháp đo) cảm ứng từ bằng cân “dòng điện”.
- Vận dụng được biểu thức tính lực F = BILsinθ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về lực tử, cảm ứng từ, đề xuất phương án đo độ lớn của cảm ứng từ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện, cảm ứng từ; tiến hành thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ.
Năng lực vật lí:
- Định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- Nếu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- Xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- Vận dụng được biểu thức tính lực từ F = BILsinα và thực hành đo cảm ứng từ.
- Nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định chiều phương và chiều của lực từ.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm bảng tính như Excel/Google Sheets để xử lý số liệu thí nghiệm đo lực từ, vẽ đồ thị tương quan F-I và xác định hệ số góc B).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cách các thuật toán AI trong thiết bị đo từ trường chuyên dụng xử lý tín hiệu từ cảm biến Hall để loại bỏ nhiễu và đưa ra kết quả chính xác).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Vật lí 12, KHBD.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh bộ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ, hình vẽ mô tả quy tắc bàn tay trái, hình ảnh dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường, hình ảnh đồ thị quan hệ F và I,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Phiếu học tập.
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
- HS mỗi nhóm:
+ Dụng cụ thí nghiệm lực từ và cảm ứng từ: Hộp gỗ có gắn: nam châm điện có gắn hai tấm thép, đòn cân có gắn gia trọng và khớp nối với khung dây dẫn, hai ampe kế có giới hạn đo 2 A, hai biến trở xoay 100 Ω – 2 A, hai công tắc dùng để đảo chiều dòng điện; khung dây; lực kế; đèn chỉ hướng; nguồn điện một chiều.
- HS cả lớp:
+ SGK, SBT Vật lí 12.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được vấn đề của bài học để tìm hiểu về lực từ (độ lớn, phương, chiều, điểm đặt) và đại lượng đặc trưng của từ trường (cảm ứng từ).
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để hình dung về lực từ và cảm ứng từ, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về lực từ và cảm ứng từ, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm để mô tả được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- HS xác định được hướng của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.
- HS nêu được quy tắc bàn tay trái để xác định phương và chiều của lực từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu Hình 15.1 và giới thiệu bộ thí nghiệm
- GV lưu ý quy tắc an toàn: Cần hỏi GV trước khi cắm điện, đo xong tắt điện ngay, khi đo mới bật điện. - GV chia lớp thành 6 nhóm và phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm. - GV yêu cầu các nhóm đọc nội dung Hoạt động (SGK – tr61) và trả lời các câu hỏi: 1. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra với khung dây. 2. Quan sát đèn chỉ hướng từ trường trong lòng nam châm điện, các cực của nguồn điện nối với khung dây, chiều chuyển động của khung dây, từ đó xác định chiều của cảm ứng từ bên trong lòng nam châm điện, chiều dòng điện và chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện I trong từ trường. 3. Dự đoán hiện tượng xảy ra nếu đổi chiều dòng điện chạy qua nam châm điện hoặc khung dây. 4. Đề xuất cách xác định chiều của lực từ. - GV chiếu hình ảnh 15.3, yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu được nội dung quy tắc bàn tay trái.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng mô phỏng PhET để hình dung quy tắc bàn tay trái trong không gian 3D. - GV yêu cầu HS trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr62) Sử dụng quy tắc bàn tay trái để kiểm chứng chiều của lực từ tác dụng lên thanh kim loại M1M2 trong Hình 15.2.
- GV kết luận về nội dung lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. - Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr62) Ba dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường như Hình 15.4. 1. Hãy xác định phương và chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn ở Hình 15.4a, 15.4b. 2. Trong trường hợp Hình 15.4c, có lực từ tác dụng lên dây dẫn không? Dự đoán lực từ còn phụ thuộc vào yếu tố nào khác?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời Hoạt động (SGK – tr61) 1. Khung dây bị nâng lên hoặc hạ xuống do chịu tác dụng của lực từ do từ trường của nam châm điện gây ra. 2. Học sinh tự quan sát thí nghiệm và đưa ra kết luận. 3. Nếu đổi chiều dòng điện chạy qua nam châm điện hoặc khung dây thì khung dây sẽ chuyển động ngược lại so với ban đầu. 4. Cách xác định chiều của lực từ: Quy tắc bàn tay trái. *Trả lời Hoạt động (SGK – tr62) - Cực màu đỏ của nam châm là cực Bắc, cực màu xanh là cực Nam nên đường sức từ có hướng từ trái qua phải. Chiều dòng điện chạy qua thanh kim loại M1M2 có hướng từ bên trong trang giấy hướng ra ngoài. Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được lực từ có phương vuông góc với thanh và chiều từ dưới hướng lên trên. *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr62) 1. Hình 15.4a SGK: lực từ có phương vuông góc với tờ giấy, chiều từ ngoài vào trong. Hình 15.4b SGK: lực từ có phương song song với tờ giấy, chiều từ trên xuống dưới. 2. Trong trường hợp Hình 15.4c, dòng điện song song với đường sức từ nên không có lực từ tác dụng lên dây dẫn. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Thí nghiệm về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện. - GV chuyển sang nội dung Độ lớn cảm ứng từ. | I. THÍ NGHIỆM VỀ LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN ĐOẠN DÂY DẪN MANG DÒNG ĐIỆN - Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ trường thì xuất hiện lực từ - Lực từ - Chiều của lực từ được xác định theo quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho vectơ cảm ứng từ | 5.3.NC1a: HS áp dụng công cụ mô phỏng hoặc video AR để trực quan hóa vectơ lực từ, cảm ứng từ và dòng điện trong không gian ba chiều, giúp nắm vững quy tắc bàn tay trái nhanh chóng hơn so với hình vẽ 2D. |
Hoạt động 2. Tìm hiểu về độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS định nghĩa được cảm ứng từ B, đơn vị cảm ứng từ.
- HS nêu được đơn vị cơ bản, đơn vị dẫn xuất để đo các đại lượng từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để xác định được độ lớn của cảm ứng từ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để xác định được độ lớn và đơn vị của cảm ứng từ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3. Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ
a. Mục tiêu:
- HS thiết kế và thực hiện được phương án đo cảm ứng từ.
- HS xác định được sai số của cảm ứng từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực hành đo độ lớn cảm ứng từ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hành đo, đánh giá cách tính sai số, kết quả đo B.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu bộ thí nghiệm đo cảm ứng từ bằng cân "dòng điện", chức năng, cách sử dụng cho HS quan sát và nhận biết. - GV tổ chức cho HS thử vận hành bộ thí nghiệm, khám phá cấu tạo, chức năng, từ đó thiết kế phương án đo cảm ứng từ theo nội dung Hoạt động (SGK – tr63) a) Từ công thức (15.1), hãy cho biết để xác định cảm ứng từ thì cần đo các đại lượng nào. b) Nên đặt góc α bằng bao nhiêu? Tại sao? c) Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm để đo được cảm ứng từ của nam châm điện. - GV yêu cầu HS: Thực hiện phương án thí nghiệm, ghi kết quả vào bảng số liệu trên Excel/ Google Sheets trên điện thoại/ máy tính, vẽ đồ thị và xác định cảm ứng từ của nam châm điện, tính toán sai số và trả lời các câu hỏi Hoạt động (SGK – tr64) - Tính - Tính giá trị trung bình, sai số phép đo độ lớn cảm ứng từ B của từ trường nam châm. Nhận xét và đánh giá kết quả thí nghiệm: Nhận xét về nguyên nhân gây ra sai số của phép đo và đề ra giải pháp để giảm sai số đó. - GV yêu cầu HS viết báo cáo thí nghiệm. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời Hoạt động (SGK – tr63) a) Từ hệ thức (15.1 SGK) cho thấy để xác định cảm ứng từ cần đo lực từ F chiều dài dây dẫn L đặt trong từ trường, cường độ dòng điện I và góc α. b) Nên đặt góc α = 90° thì sinα = 1, khi đó chỉ cần đo F, L và I. c) Các bước tiến hành thí nghiệm để đo được cảm ứng từ của nam châm điện: - Treo khung dây vào đầu đòn cân. - Điều chỉnh khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ của nam châm điện (α = 90°). - Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế để lực kế đo được lực từ. - Bật công tắc nguồn điện. Điều chỉnh cường độ dòng điện qua nam châm điện ở mức ban đầu 0,1 A. Xác định độ lớn của lực từ - Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua khung dây mỗi lần tăng lên 0,1 A. Đọc giá trị cường độ dòng điện I qua khung dây và xác định độ lớn lực từ - Đánh dấu các điểm thực nghiệm lên hệ trục toạ độ và vẽ đường thẳng đi gần nhất các điểm thực nghiệm. *Trả lời Hoạt động (SGK – tr64) Ví dụ kết quả thí nghiệm - Chiều dài dây dẫn đặt trong từ trường nam châm Ln = 0,1.200 = 20 m
- GV hướng dẫn HS vẽ thêm hai đường thẳng gần điểm thực nghiệm và xác định sai số phép đo tương tự thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Sai số khoảng 0,02 T. B = 0,10 ± 0,02 T - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Thực hành đo độ lớn cảm ứng từ. - GV chuyển sang nội dung Luyện tập. | III. THỰC HÀNH ĐO ĐỘ LỚN CẢM ỨNG TỪ 1. Mục đích thí nghiệm - Xác định độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều. 2. Dụng cụ thí nghiệm
3. Thiết kế phương án thí nghiệm Như nội dung trả lời câu hỏi. 4. Tiến hành thí nghiệm a) Treo khung dây vào đầu đòn cân. b) Điều chỉnh khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ của nam châm điện (α = 90°). c) Điều chỉnh gia trọng và dây căng lực kế để lực kế đo được lực từ. d) Bật công tắc nguồn điện. Điều chỉnh cường độ dòng điện qua nam châm điện ở mức ban đầu 0,1 A. Xác định độ lớn của lực từ F qua lực kế. e) Thay đổi giá trị cường độ dòng điện qua khung dây mỗi lần tăng lên 0,1 A. Đọc giá trị cường độ dòng điện I qua khung dây và xác định độ lớn lực từ F qua lực kế, ghi kết quả vào vở như ví dụ ở Bảng 15.1. g) Đánh dấu các điểm thực nghiệm lên hệ trục toạ độ và vẽ đường thẳng đi gần nhất các điểm thực nghiệm. 5. Kết quả thí nghiệm Như nội dung trả lời câu hỏi. | 5.3.NC1a: HS áp dụng kỹ năng sử dụng bảng tính điện tử để xử lý dữ liệu thí nghiệm: vẽ đồ thị chuẩn xác, xác định hệ số góc bằng hàm SLOPE hoặc Trendline, loại bỏ sai số chủ quan khi vẽ tay. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện và cảm ứng từ .
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về lực từ tác dụng lên dòng điện và cảm ứng từ để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Vật lí 12 kết nối Bài 15: Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện. Cảm ứng từ






