Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối Bài 20: Bài tập về từ trường

Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối tri thức Bài 20: Bài tập về từ trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 12.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 20: BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương III Từ trường.
  • Áp dụng được các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi làm bài tập về từ trường.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến giải bài tập từ trường, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được những kiến thức cơ bản đã học về nội dung từ trường.
  • Trình bày được nội dung kiến thức của phần Từ trường: Mô tả từ trường, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện; cảm ứng điện tử; dòng điện xoay chiều; sóng điện tử.
  • Áp dụng các nội dung kiến thức để giải các bài tập ví dụ và bài tập.

Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, SBT, SGV Vật lí 12, Kế hoạch bài dạy.
  • Phiếu học tập đã ghi nội dung các bài tập ví dụ.
  • Vòng quay may mắn có các điểm số và các phần thưởng hoặc mất lượt.
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh:

  • SGK, SBT Vật lí 12.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động. Hướng dẫn HS về phương pháp giải bài tập về từ trường

a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được các phương pháp chung trong việc giải các loại bài tập về từ trường.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài toán ví dụ về từ trường trong SGK.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại được các hệ thức và ý nghĩa, cách dùng từng hệ thức.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của nội dung từ trường.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để rút ra các lưu ý khi giải các bài tập về từ trường.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Bài tập ví dụ (SGK – tr86,87) mà không tham khảo lời giải.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS thảo luận và tìm câu trả lời.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV tổng kết kết quả học tập, chốt các lưu ý khi giải bài tập từ trường.

I. MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC GIẢI BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG

1. Lưu ý khi giải bài tập định tính

- Các bài tập này thường yêu cầu mô tả tính chất của từ trường, xác định phương, chiều của cảm ứng từ kenhhoctap do các loại dòng điện tạo ra; xác định phương, chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện; xác định chiều dòng điện cảm ứng, xác định điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng; mô tả quá trình lan truyền sóng điện từ, giải thích các ứng dụng của lực từ, hiện tượng cảm ứng điện từ trong đời sống và trong kĩ thuật,...

2. Lưu ý khi giải bài tập định lượng

- Các bài tập này thường yêu cầu vận dụng công thức xác định độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn, các công thức tính suất điện động cảm ứng, công thức xác định suất điện động của máy phát điện xoay chiều; công thức về mối quan hệ giữa các đại lượng hiệu dụng của dòng điện xoay chiều trong máy biến áp,...

3. Lưu ý khi giải bài tập thí nghiệm và bài tập đồ thị

- Các bài tập này thường yêu cầu vận dụng các kiến thức và kĩ năng tiến hành, thu thập kết quả, xử lí số liệu, phân tích đồ thị. Để giải các bài tập này cần lưu ý việc chọn trục toạ độ, đơn vị cho phù hợp.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.

b. Nội dung: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để củng cố lại kiến thức đã học về từ trường.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến nội dung từ trường. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Cuộn thứ cấp của máy biến áp được nối với

A. nguồn điện một chiều.

B. nguồn điện xoay chiều.

C. tải tiêu thụ điện.

D. cuộn dây.

Câu 2: Đâu là nội dung định luật Lenz về chiều dòng điện cảm ứng?

A. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.

B. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra cùng chiều với sự biến thiên của từ thông qua mạch kín đó.

C. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng chống lại suất điện động qua mạch kín đó.

D. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra cùng chiều với suất điện động qua mạch kín đó.

Câu 3: Máy phát điện xoay chiều được cấu tạo như thế nào?

A. Gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.

B. Gồm hai bộ phận chính là phần điện và phần từ.

C. Gồm hai bộ phận chính là phần cảm và phần điện.

D. Gồm hai bộ phận chính là phần từ và phần điện.

Câu 4: Pha dao động của kenhhoctapkenhhoctap

A. luôn ngược pha.

B. luôn đồng pha.

C. luôn vuông pha.

D. luôn lệch nhau góc kenhhoctap

Câu 5: Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện

A. lực từ.

B. hiện tượng cảm ứng điện từ.

C. điện trường xoáy.

D. điện từ trường.

Câu 6: Dây đàn ghi ta điện được làm từ vật liệu gì?

A. Thép.

B. Nhôm.

C. Đồng.

D. Nhựa.

Câu 7: Xét một vòng dây dẫn kín có diện tích S và vecto pháp tuyến kenhhoctapđược đặt trong một từ trường đều như hình vẽ. Góc α là góc hợp bởi kenhhoctapkenhhoctap. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức

kenhhoctap

A. kenhhoctap

B. kenhhoctap

C. kenhhoctap.

D. kenhhoctap

Câu 8: Một sóng điện từ có bước sóng là 300 m khi lan truyền trong chân không với tốc độ 3.108 m/s. Tần số của sóng đó là 

A. 106 Hz. 

B. 4,3.106 Hz. 

C. 6,5.106 Hz. 

D. 9.106 Hz.

Câu 9: Trong sóng điện từ, tại một điểm trong không gian, véc tơ cảm ứng từ và véc tơ cường độ điện trường dao động lệch pha nhau một góc 

A. 0 (rad). 

B. p/2 (rad). 

C. p (rad). 

D. p/4 (rad).

Câu 10: Từ thông có thể diễn tả 

A. độ lớn của cảm ứng từ sinh ra bởi từ trường của một nam châm. 

B. số đường sức từ xuyên qua một diện tích nào đó trong từ trường. 

C. độ mạnh, yếu của từ trường tại một điểm. 

D. mật độ các đường sức từ của một từ trường đều.

Câu 11: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV tiếp tục nêu yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm đúng sai.

Câu 1: Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như Hình. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều.

kenhhoctap

Nhận định nào sau đây là đúng hay sai về dòng điện xoay chiều chạy trong khung dây?

a) Vị trí của khung dây ABCD hiện tại có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B.

b) Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo vạnh BC có hướng từ P đến Q.

c) Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện tức thời giảm.

d) Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7Câu 8
CAABCADA
Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16
ABACBACD
Câu 17Câu 18Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22Câu 23Câu 24
CDAADBAA
Câu 25Câu 26Câu 27Câu 28Câu 29Câu 30 
BCDCBC 

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng sai:

Câu 1:

a) Đ.

b) Đ.

c) Đ.

d) Đ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động vận dụng

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức vừa được tìm hiểu về từ trường để trả lời các bài tập vận dụng.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết về thực tiễn, thực hiện nhiệm vụ.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các bài tập liên quan đến từ trường.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành phần Bài tập vận dụng (SGK – tr88):

Câu 1: Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật có dòng điện chạy qua trong từ trường, sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường cảm ứng từ (Hình 20.4) thì lực từ

kenhhoctap

A. làm dãn khung.

B. làm khung dây quay.

C. làm nén khung.

D. không tác dụng lên khung.

Câu 2: Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín ABCD như Hình 20.5. Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây khi đưa nam châm lại gần khung dây.

kenhhoctap

Câu 3: Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 40 cm² đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với cảm ứng từ kenhhoctap một một góc góc α = 30°. Tính từ thông qua S.

Câu 4: Hình 20.6 là ảnh chụp thí nghiệm đo lực từ của nam châm vĩnh cửu tác dụng lên đoạn dây dẫn đặt trong từ trường. Biết dây dẫn được cố định vào giá thí nghiệm (1) sao cho phương của đoạn dây dẫn (2) nằm ngang vuông góc với vectơ cảm ứng từ B của nam châm (3) và không chạm vào nam châm nằm trên cân. Số liệu thí nghiệm thu được như trong Bảng 20.1. Trong đó L là chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường, F là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn, I là cường độ dòng điện.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi vận dụng.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện nhóm HS xung phong trả lời câu hỏi.

Gợi ý trả lời

Câu 1: Đáp án: C.

Câu 2: 

Theo cạnh AB thì dòng điện cảm ứng có chiều từ B đến A.

Câu 3:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay