Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Giáo án NLS Vật lí 12 kết nối tri thức Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 12.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 12 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: TỪ THÔNG. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.
- Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi, làm thí nghiệm và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trao đổi ý kiến với các thành viên trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập tìm hiểu về từ thông.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ và thực hiện thí nghiệm đơn giản để minh họa hiện tượng cảm ứng điện từ.
Năng lực vật lí:
- Định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.
- Tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện tử.
- Phát biểu được nội dung định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.
- Viết được công thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
- Vận dụng được định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng phần mềm mô phỏng PhET để khảo sát định lượng sự biến thiên từ thông và sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng).
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Phân tích cơ chế hoạt động của đế sạc không dây thông minh: sử dụng cảm biến và thuật toán để điều chỉnh từ thông và ngắt mạch khi có vật thể lạ).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SBT, SGV Vật lí 12, KHBD.
- Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh mô tả đường sức từ xuyên qua diện tích S giới hạn bởi vòng dây dẫn kín, hình ảnh các đường sức từ xuyên qua diện tích giới hạn bởi khung dây, hình ảnh khung dây dẫn kín và nam châm vĩnh cửu,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- HS mỗi nhóm:
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 1: nam châm, cuộn dây, điện kế và các dây dẫn.
+ Bộ dụng cụ thí nghiệm 2: nam châm điện, cuộn dây, điện kế, khóa K, nguồn điện, biến trở và các dây dẫn.
- HS cả lớp:
+ SGK, SBT Vật lí 12.
+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS đặt được các câu hỏi tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và xác định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để hình dung về từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được các nội dung về từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ, phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề cần tìm hiểu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi Mở đầu (SGK – tr66): Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hãy cho biết có những cách nào làm cho số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên?
- GV yêu cầu HS đặt các câu hỏi để tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Cách làm để làm cho số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín biến thiên là di chuyển cuộn dây dẫn biến thiên: di chuyển cuộn dây dẫn, quay cuộn dây dẫn,...
- HS nêu các câu hỏi để tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Ví dụ:
+ Điều kiện xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
+ Xác định chiều của dòng điện cảm ứng như thế nào?
+ Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có thể tồn tại bao lâu?
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét vào nội dung bài học: Khi thay đổi số lượng các đường sức từ qua cuộn dây dẫn kín thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Vậy chiều của dòng điện cảm ứng được xác định như thế nào? Và phụ thuộc vào các yếu tố nào?Để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu định nghĩa từ thông
a. Mục tiêu: HS định nghĩa được từ thông và đơn vị weber.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về từ thông.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được định nghĩa, công thức và đơn vị của từ thông.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ
a. Mục tiêu: HS tiến hành các thí nghiệm đơn giản minh hoạ được hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được hiện tượng cảm ứng điện từ.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nhắc lại hiện tượng cảm ứng điện từ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr67) Từ các cách làm biến thiên từ thông qua cuộn dây dẫn kín, hãy đề xuất một số phương án thí nghiệm minh họa hiện tượng cảm ứng điện từ. - GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm và yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm như nội dung Hoạt động (SGK – tr67,68) (Thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2) + Hoạt động (SGK – tr67) 1. Khi nào kim điện kế dịch chuyển? Kim điện kế lệch khỏi vạch 0 chứng tỏ điều gì? 2. Giải thích sự biến thiên từ thông qua cuộn dây trong các trường hợp trên. 3. Nhận xét về mối liên hệ giữa sự biến thiên của từ thông qua cuộn dây với sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đó. + Hoạt động (SGK – tr68) 1. Khi đóng, ngắt khoá K hoặc di chuyến con chạy trên biến trở thì kim điện kế có lệch khỏi vạch số 0 không? Giải thích. 2. Khi đóng hoặc ngắt khoá K, đại lượng nào trong công thức (16.1) thay đổi làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín? - GV kết luận về điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây và hiện tượng cảm ứng điện từ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr67) - Làm thay đổi cảm ứng từ: Dùng nam châm thẳng đưa lại gần hoặc ra xa cuộn dây. Dùng nam châm điện và đóng, mở dòng điện qua nam châm. - Làm thay đổi góc α: Cho nam châm quay trước cuộn dây hoặc cho cuộn dây quay trước nam châm. - Làm thay đổi tiết diện: Bóp mạnh để cuộn dây dẹp xuống trước nam châm. *Trả lời Hoạt động (SGK – tr67) 1. Khi cực Bắc của nam châm đang lại gần hoặc đang ra xa cuộn dây. Kim điện kế lệch chứng tỏ có dòng điện chạy qua cuộn dây. 2. Khi cực Bắc của nam châm lại gần thì cảm ứng từ ở cuộn dây tăng và khi cực Bắc ra xa, cảm ứng từ ở cuộn dây giảm, làm từ thông biến thiên tăng và biến thiên giảm. 3. Khi từ thông qua cuộn dây biến thiên (tăng hoặc giảm) thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng. Dòng điện cảm ứng chỉ xuất hiện trong quá trình từ thông biến thiên. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Hiện tượng cảm ứng điện từ. - GV chuyển sang nội dung Chiều dòng điện cảm ứng. Định luật Lenz. | II. HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ - Khi từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn dây dẫn đó xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. - Hiện tượng này chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua cuộn dây dẫn kín biến thiên. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu nội dung định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng
a. Mục tiêu:
- HS phát biểu được nội dung định luật Lenz về chiều của dòng điện cảm ứng.
- HS vận dụng được định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về định luật Lenz.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được chiều dòng điện cảm ứng.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4. Tìm hiểu về suất điện động cảm ứng
a. Mục tiêu: HS viết được công thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về định luật Faraday và đặc điểm của suất điện động cảm ứng.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu công thức tính suất điện động cảm ứng và định luật Faraday.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu biểu suất điện động cảm ứng, từ đó nhấn mạnh đến biểu thức và dấu của nó để phát biểu định luật Faraday về suất điện động cảm ứng. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr70) Thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như Hình 16.9. Mạch điện được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Xác định chiều dòng điện cảm ứng và biểu thức suất điện động cảm ứng trong mạch khi thanh kim loại trượt đều với tốc độ v trên hai đoạn dây dẫn.
- GV nhấn mạnh nguyên nhân gây ra suất điện động cảm ứng, kết luận về định luật Faraday và đặc điểm của suất điện động cảm ứng trong thanh dây dẫn chuyển động cắt ngang đường sức từ. - GV yêu cầu HS: Tìm hiểu về bếp từ trong gia đình áp dụng suất điện động như thế nào Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời Hoạt động (SGK – tr70) - Dựa trên Hình 16.9 SGK, ta có diện tích của khung dây MNQP đang giảm nên từ thông qua khung đang giảm. Do đó, theo định luật Lenz, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung sẽ sinh ra cảm ứng từ cùng chiều với cảm ứng từ - Ta có, tại thời điểm t0 nào đó S0 = QM.MN, đến thời điểm t = t0 + ∆t thì St = (QM – v.∆t)MN, do đó, trong khoảng thời gian ∆t, diện tích thay đổi một lượng là: ∆S = St – S0 = – v.∆t.MN nên Ф0 = BS0cos0 và Фt = BStcos0 - Áp dụng định luật Faraday ta có: - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Suất điện động cảm ứng. Định luật Faraday. - GV chuyển sang nội dung Luyện tập. | IV. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG. ĐỊNH LUẬT FARADAY - Dịch chuyển nam châm nhanh, kim điện kế lệch nhiều. - Dịch chuyển kim nam châm chậm, kim điện kế lệch ít. - Nội dung định luật Faraday: độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây vào tốc độ biến thiên của từ thông. - Công thức tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín | 6.1.NC1a: Học sinh phân tích cách các thiết bị gia dụng (bếp từ) sử dụng vi mạch (AI/Computer) để tạo ra dòng điện cao tần biến thiên cực nhanh, từ đó tạo ra suất điện động cảm ứng và dòng Foucault lớn để sinh nhiệt (dựa trên định luật Faraday). |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức về từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ để trả lời câu hỏi và giải được các bài tập có liên quan.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến từ thông, hiện tượng cảm ứng điện từ.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã biết về công thức của định luật Faraday và định luật Lenz về cảm ứng điện từ để trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành nội dung Vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và theo nhóm, hoàn thành nội dung:
Cho một khung dây dẫn kín đồng chất, cứng, hình chữ nhật ABCD. Biết AB = a = 20 cm, BC = b = 10 cm. Khung dây dẫn được đặt trong từ trường đều sao cho cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (hình vẽ). Biết rằng trong khoảng thời gian Δt = 0,02 s, độ lớn cảm ứng từ B giảm đều từ B0 = 0,92 T đến B = 0,32 T. Tính độ lớn của suất điện động cảm ứng và xác định chiều của dòng điện cảm ứng ầnxuất hiện trong khung dây.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung Em có biết (SGK – tr71).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo GV đã hướng dẫn.
- GV theo dõi, động viên, hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm cho GV vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Diện tích khung dây:
S = a.b = 0,02 (m2)
Vì cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây nên (
và
) = 00.
- Độ lớn suất điện động cảm ứng:
![]()
- Độ lớn cảm ứng từ giảm, từ thông qua mạch giảm nên từ trường cảm ứng và từ trường ban đầu cùng hướng.
- Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải suy ra chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung cùng chiều kim đồng hồ.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS.
- GV tổng kết nội dung chính và hướng dẫn HS tự đánh giá sau bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 16.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 12.
- Xem trước nội dung Bài 17: Máy phát điện xoay chiều.
=> Giáo án Vật lí 12 kết nối Bài 16: Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ
