Giáo án tích hợp AI Toán 2 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số
Giáo án điện tử Toán 2 Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 2 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 22: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Biện pháp hình thành phép trừ có nhớ (Thao tác trên khối lập phương/Que tính)
Bản chất phép tính: Giúp học sinh hiểu bản chất của việc "mượn 1 chục" (có nhớ) thông qua hành động tách/rã một thanh chục khối lập phương (hoặc bó chục que tính) thành các khối lẻ.
Ví dụ trực quan (với phép tính 32 - 7):
Ban đầu có 3 thanh chục và 2 khối lập phương lẻ. Vì 2 không trừ được 7 nên ta lấy 1 thanh chục rã ra thành 10 khối lẻ.
Gộp với 2 khối lẻ ban đầu ta được 12 khối lập phương lẻ.
Lấy 12 khối lẻ bớt đi 7 khối lẻ còn lại 5 khối lẻ.
Lúc này ở hàng chục chỉ còn lại 2 thanh chục.
Kết quả cuối cùng là 25.
2. Kỹ thuật Đặt tính rồi tính (Có nhớ sang hàng chục)
Quy tắc đặt tính: Viết số trừ (có một chữ số) dưới số bị trừ (có hai chữ số) sao cho chữ số hàng đơn vị thẳng cột với nhau. Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang.
Quy trình thực hiện tính: Thực hiện tính lần lượt từ phải sang trái.
Bước 1 (Tính hàng đơn vị): Lấy 2 không trừ được 7, mượn 1 chục được 12; 12 trừ 7 bằng 5, viết 5.
Bước 2 (Tính hàng chục): Lấy chữ số hàng chục là 3 bớt đi 1 (vừa cho mượn) bằng 2, viết 2.
Kết quả: 32 - 7 = 25.
3. Luyện tập Tính nhẩm và Trò chơi Tìm kết quả tương ứng
Phản xạ tính toán: Áp dụng quy trình mượn chục để tính nhẩm nhanh kết quả và giải quyết các bài toán nối kết quả sinh động (ví dụ: tìm hoa cho ong hút mật, giải cứu các con vật qua sông).
Ví dụ minh họa: Tính nhanh kết quả:
41 - 5 = 36
63 - 6 = 57
54 - 9 = 45
4. Giải bài toán có lời văn thực tế (Dạng toán Bớt / Kém một số đơn vị)
Phân tích đề bài: Xác định đúng dữ kiện số bị trừ (số ban đầu) và số trừ (số bớt đi hoặc số nhỏ hơn) để áp dụng phép trừ có nhớ.
Ví dụ minh họa: Một bến xe có 35 chiếc ô tô, sau đó có 8 chiếc ô tô rời bến. Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu chiếc ô tô?
Bài giải: Bến xe đó còn lại số chiếc ô tô là: 35 - 8 = 27 (chiếc).
Đáp số: 27 chiếc ô tô.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CẦN NHỚ
Học sinh cần ghi nhớ chắc chắn các bước khi thực hiện phép trừ có nhớ:
Đặt tính thẳng hàng: Số có một chữ số phải đặt thẳng cột với chữ số hàng đơn vị.
Luôn thực hiện tính theo chiều từ phải sang trái.
Khi hàng đơn vị của số bị trừ nhỏ hơn số trừ, phải mượn 1 chục ở hàng chục để trừ.
Khi tính hàng chục, bắt buộc phải bớt đi 1 (vừa cho mượn) trước khi viết kết quả.
III. GỢI Ý BỐ CỤC SLIDE BÀI GIẢNG (PPTX)
Slide 1: Tên bài
Nội dung: Bài 22: Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.
Slide 2: Nội dung chính
Nội dung:
Khám phá cách rã nhóm khối lập phương mượn chục.
Hướng dẫn kỹ thuật đặt tính và quy tắc "bớt 1 ở hàng chục".
Trò chơi tính nhẩm nhanh: "Tìm hoa cho ong hút mật".
Vận dụng giải bài toán ô tô rời bến thực tế.
Slide 3: Khung ghi nhớ cốt lõi
Nội dung: Mô phỏng phép đặt tính thẳng cột của 32 - 7 = 25. Sử dụng dấu chấm nhỏ trên đầu chữ số hàng chục (chữ số 3) làm ký hiệu "đã cho mượn 1" nhằm nhắc nhở học sinh luôn luôn phải bớt 1 ở kết quả hàng chục.
Slide 4: Câu hỏi củng cố
Câu hỏi: Bạn Mai đặt tính và tính như sau: 53 - 6 = 57. Theo em bạn Mai làm đúng hay sai? Sửa lại cho đúng.
Đáp án: Bạn Mai làm Sai. Bạn đã lấy 13 - 6 = 7 nhưng lại quên bớt 1 ở hàng chục (vẫn giữ nguyên 5). Phép tính đúng phải là: 53 - 6 = 47.