Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi
Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 11 Chăn nuôi. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và một số thành tựu của ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- Có ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để nâng cao kiến thức về vai trò, một số thành tựu và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi; trong nhân giống vật nuôi; trong phòng, trị bệnh vật nuôi và trong xử lí chất thải chăn nuôi.
- Phân tích được triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
Năng lực số:
- 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Chỉ ra được những cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số.
- 5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.
Năng lực AI:
- 11.A2.1: Bền vững và công bằng (HS phân tích được việc ứng dụng công nghệ hiện đại (như cảm biến AI) kết hợp với công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi giúp bảo vệ môi trường, hạn chế ô nhiễm, qua đó thể hiện trách nhiệm hướng tới sự phát triển bền vững và công bằng sinh thái).
- 11.C3.1: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu cụ thể (HS thực hành cách đặt prompt có kịch bản và vai trò cụ thể trên Chatbot AI (Ví dụ: "Đóng vai chuyên gia công nghệ sinh học, hãy giải thích khái niệm công nghệ sinh học trong chăn nuôi một cách ngắn gọn, dễ hiểu cho học sinh lớp 11") để hỗ trợ tự học và mở rộng kiến thức).
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi, đặc biệt các ứng dụng thực tế trong sản xuất và trong thực tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Máy tính cá nhân/Laptop, màn hình máy chiếu/Tivi tương tác, kết nối Internet tốc độ cao. Các phần mềm ứng dụng: Quizizz/Kahoot (tạo câu hỏi trắc nghiệm), website kenhhoctap.edu.vn, nền tảng AI (ChatGPT/Gemini), ứng dụng Padlet/Google Drive.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, Sách chuyên đề Công nghệ chăn nuôi 11, vở ghi.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến vai trò, một số ứng dụng phổ biến và triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
- Điện thoại thông minh (Smartphone) hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, cài sẵn trình duyệt web.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về thành tựu của công nghệ sinh học trong chăn nuôi:
https://youtu.be/vASixzATuUA (0:25 - 2:27)
- GV yêu cầu HS liên hệ, vận dụng thực tế và cho biết: Tên một thành tựu của công nghệ sinh học trong chăn nuôi mà em biết.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu thành tựu của công nghệ sinh học trong chăn nuôi mà em biết :
+ Cừu dolly
+ Chuột nhắt chuyển gen
+ Cừu sản sinh protein người trong sữa
+ Dê chứa gene quy định protein tơ nhện
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ sinh học có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu cụ thể hơn về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi. Chúng ta cùng vào bài học hôm nay – Bài 1: Công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
[2.1.NC1a]: HS quan sát, lắng nghe thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống khởi động bài học.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được công nghệ sinh học là gì. Những phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở khái niệm và phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I SGK trang 5 và trả lời các câu hỏi: + Công nghệ sinh học là gì? + Công nghệ sinh học trong chăn nuôi là gì? - Đối với khái niệm này, các nhóm hãy dùng điện thoại mở Chatbot AI và thực hành đặt prompt để hỏi: "Hãy đóng vai chuyên gia công nghệ sinh học, giải thích khái niệm công nghệ sinh học trong chăn nuôi một cách ngắn gọn, lấy 1 ví dụ gần gũi cho học sinh lớp 11 dễ hiểu." - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS và tổ chức cho các nhóm thảo luận để phân tích phạm vi ứng dụng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời, tương tác với AI để đối chiếu thông tin. - HS thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. Báo cáo thêm ví dụ trực quan mà AI đã gợi ý. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh lại khái niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi. | I. Công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong chăn nuôi - Công nghệ sinh học: + Khái niệm: Là một lĩnh vực công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết hợp giữa quy trinh nghiên cứu và thiết bị kĩ thuật. + Mục đích: Tạo ra công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật, thực vật, động vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ lợi ích của con người và bảo vệ môi trường. - Công nghệ sinh học trong chăn nuôi: + Khái niệm: Là việc ứng dụng công nghệ sinh học nhằm hỗ trợ, nâng cao năng suất, chất lượng vật nuôi, tạo ra nhiều sản phẩm chăn nuôi có giá trị, tiết kiệm chi phí cho người chăn nuôi, góp phần đem lại sự ổn định và phát triển bền vững của ngành chăn nuôi. + Mục đích: Tạo ra công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi, công nghệ cấy truyền phôi, công nghệ vaccine, công nghệ vi sinh trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi và trong bảo vệ môi trường chăn nuôi. |
[11.C3.1]: HS thực hành cách đặt một câu lệnh (prompt) có bối cảnh và nhập vai cụ thể trên Chatbot AI để thu được lời giải thích sinh động, bổ trợ trực tiếp cho khả năng tiếp thu lí thuyết trên lớp. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi vở vai trò và một số thành tựu nổi bật của ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.1, Hình 1.1 SGK trang 6, thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu: Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ gene trong chọn tạo giống vật nuôi.
Dê mang gene sinh protein tơ nhện
Cừu Tracy mang gene sinh protein alpha antitrypsin của người Hình 1.1. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn lọc giống vật nuôi - GV yêu cầu HS tra cứu thông tin trên internet để tìm thêm thành tựu. Khi tra cứu, HS phải tiến hành đánh giá các dữ liệu: Chỉ lấy thông tin từ báo chính thống (như vjst.vn - Tạp chí Khoa học & Công nghệ VN), biết cách nhận diện và loại bỏ các bài đăng sai lệch, hình ảnh ghép vật nuôi kì dị trên mạng xã hội. - GV hướng dẫn HS tra cứu thông tin trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của GV. - HS thực hành kĩ năng tra cứu và chắt lọc thông tin số uy tín. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và các thành tựu của công nghệ sinh học trong tạo giống vật nuôi. | II.1. Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi - Vai trò của công nghệ gene: + Giúp tạo ra các vật nuôi có nhiều ưu điểm vượt trội về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh mà các phương pháp chọn tạo giống truyền thống khó có thể đạt được. + Giúp tạo ra những động vật biến đổi gene có khả năng sản sinh ra những sản phẩm có tác dụng phòng, trị bệnh cho người và vật nuôi. - Thành tựu của công nghệ gene: + Tạo ra dê mang gene sinh protein tơ nhện. + Cừu mang gene sinh protein alpha antitrypsin của người. |
[1.2.NC1b]: HS tiến hành đánh giá được mức độ tin cậy của các bài báo, hình ảnh số trên internet, hình thành "màng lọc" tư duy phản biện để không bị dẫn dắt bởi tin giả (fake news) về sinh vật biến đổi gene. |
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vai trò và một số thành tựu nổi bật của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.2, quan sát Hình 1.2 trong SGK và thực hiện yêu cầu : Nêu vai trò và thành tựu của công nghệ cấy truyền phôi trong nhân giống vật nuôi.
a) Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi
b) Cừu Dolly được tạo ra bằng công nghệ nhân bản vô tính
c) Bò mẹ và hai bê con được tạo ra bằng công nghệ phân cắt và cấy truyền phôi Hình 1.2. Một số thành tựu ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi - GV tổ chức cho HS tra cứu một số thông tin trên internet để tìm hiểu thêm về thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi ở Việt Nam và trên thế giới. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi | II.2 Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi - Vai trò của công nghệ cấy truyền phôi: Giúp nhận nhanh và tạo con giống khoẻ mạnh, năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ sản xuất đồng thời giúp bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm. - Thành tựu của công nghệ cấy truyền phôi: + Bò sữa cao sản được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi + Cừu Dolly bằng công nghệ nhân bản vô tính + Bỏ sữa cao sàn nhờ kết hợp công nghệ phân cắt và cấy truyền phôi.
|
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng bệnh sớm bệnh vật nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng bệnh và chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.3, quan sát Hình 1.3 trang 8 SGK và thực hiện yêu cầu: Nêu vai trò của ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi.
- GV yêu cầu HS liên hệ với thực tiễn sản xuất của gia đình, địa phương để nêu một số loại vaccine đang được sử dụng trong phòng bệnh ở vật nuôi và thảo luận về lợi ích của vaccine trong chăn nuôi. - GV cung cấp một mã QR dẫn vào Padlet của lớp. HS hãy áp dụng xử lý nhận thức tập thể: Cùng nhau tìm kiếm trên mạng các loại kit chẩn đoán bệnh ở Việt Nam hiện nay, gõ tên và dán hình ảnh lên Padlet để cả lớp cùng có một kho dữ liệu thực tiễn phong phú. - GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên internet về một số loại kit chẩn đoán bệnh ở vật nuôi và lợi ích của việc sử dụng kit trong chẩn đoán bệnh sớm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - HS thao tác trực tiếp trên Padlet, đóng góp ý kiến nhóm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV và HS cùng nhìn lên Padlet, tổng kết các kit chẩn đoán bệnh (dịch tả lợn châu Phi, bạch cầu mèo...). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi | II.3 Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi -Vai trò của ứng dụng công nghệ sinh học: + Tạo ra nhiều quy trình kĩ thuật, kit chẩn đoán có khả năng phát hiện sớm, nhanh, chính xác các tác nhân gây bệnh cho vật nuôi. + Tạo ra các loại vaccine vừa có khả năng phòng bệnh cho vật nuôi, vừa ngăn ngừa nguy cơ đào thái các vi sinh vật gây bệnh ra môi trường, mà đó nâng cao hiệu quả phòng bệnh. - Thành tựu công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh ở vật nuôi: + Kit chẩn đoán bệnh ở gia cầm, bệnh dịch tả lợn châu Phi, bệnh giảm bạch cầu ở mèo. |
[5.3.NC1b]: HS áp dụng xử lý nhận thức tập thể bằng việc sử dụng không gian làm việc số (Padlet) để cùng thu thập, chia sẻ và giải quyết nhu cầu tổng hợp kiến thức thực tiễn một cách trực quan, đồng bộ. |
Hoạt động 5: Tìm hiểu vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát video, nghiên cứu nội dung mục II.4 trang 8 SGK và trả lời các câu hỏi. + Công nghệ sinh học có vai trò gì trong xử lí chất thải chăn nuôi? + Công nghệ sinh học đã có những thành tựu gì để xử lí chất thải chăn nuôi ? - GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn để kể tên một số mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải (chất thải lỏng, chất thải rắn) ở các trang trại chăn nuôi hiện có ở gia đình, địa phương. - Thảo luận mở rộng: "Hiện nay, một số trang trại kết hợp đệm lót sinh học với các cảm biến AI tự động đo lượng khí amoniac (mùi hôi) để tự phun chế phẩm. Việc ứng dụng công nghệ này có ý nghĩa gì đối với sự bền vững và công bằng sinh thái?" - GV hướng dẫn HS tìm kiếm thông tin trên internet về công nghệ sinh học trong sản xuất một số chế phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. http://vietlinh.vn/tin-tuc/2014/chan-nuoi-2014-s.asp?ID=1189 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - HS xem video, thảo luận, so sánh lợi ích với công nghệ truyền thống. - HS thảo luận về yếu tố bền vững của AI & Công nghệ sinh học. - GV gợi ý cho HS so sánh lợi ích giữa xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ truyền thống và công nghệ sinh học. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV về vai trò (tạo chế phẩm giảm mùi, hầm biogas tạo năng lượng). - Báo cáo AI: Sự kết hợp này giúp xử lí triệt để ô nhiễm, bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng dân cư xung quanh trang trại, đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững đi đôi với công bằng sinh thái. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi. | II.4 Vai trò và thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi - Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi: + Tạo ra các chế phẩm xử lí ô nhiễm môi trường và chất thải chăn nuôi: xử lí được mùi hôi, giảm khí thải, thân thiện với môi trường, không gây hại cho con người và vật nuôi, có hiệu quả lâu dài khi sử dụng. - Thành tựu của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi: + Chế phẩm sinh học dùng làm đệm lót trong chăn nuôi lợn, gà, bò,... + Hầm biogas để phân hủy các chất thải hữu cơ tạo năng lượng. |
[11.A2.1]: HS phân tích được việc ứng dụng công nghệ hiện đại (AI đo đạc môi trường) kết hợp với công nghệ sinh học giúp giải quyết bài toán ô nhiễm, hướng tới mô hình chăn nuôi văn minh, bền vững và công bằng với cộng đồng xung quanh. |
Hoạt động 6: Tìm hiểu về triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi bao gồm: cải thiện năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu bệnh tật của vật nuôi; bảo tồn các vật nuôi quý hiếm; phòng chống bệnh, phát hiện sớm các bệnh truyền nhiễm; mở rộng quy mô sản xuất chăn nuôi, phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức cho HS quan sát các hình ảnh, video và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trang 8,9 SGK
https://youtu.be/k920y1DvlLE (0:32 - 2:00) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏi: + Ngành chăn nuôi truyền thống đang gặp những khó khăn gì? + Công nghệ sinh học có vai trò như thế nào trong chăn nuôi ở hiện tại vào tương lai? - GV tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương và phân tích một số triển vọng mà công nghệ sinh học có thể mang lại trong lĩnh vực chăn nuôi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi. | III. Triển vọng của công nghệ sinh học trong chăn nuôi - Khó khăn của ngành chăn nuôi truyền thống: + Biến đổi khí hậu gây ra ngày càng nhiều các hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến sức chống chịu và phát triển của vật nuôi. + Tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải trong chăn nuôi. - Vai trò của công nghệ sinh học trong chăn nuôi trong hiện tại và tương lai: + Công tác phòng, trị bệnh vật nuôi và xử lí môi trường chăn nuôi, giúp ngành chăn nuôi phát triển an toàn và bền vững. + Tạo ra các giống vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao, khả năng chống chịu tốt, đảm bảo cung cấp nguồn con giống chất lượng phục vụ sản xuất, đồng thời hỗ trợ công tác bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
|
Hoạt động 7: Tìm hiểu về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và nghiên cứu nội dung mục IV trang 9 SGK và suy nghĩ trả lời các câu hỏi: + Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng những nguy hiểm gì đối với con người? Cần làm gì để khắc phục? + Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu công nghệ sinh học là gì? + Việt Nam đã có những biện pháp gì để đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ sinh học?
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu về động vật chuyển gene và nêu quan điểm cá nhân về những thông tin liên quan đến động vật chuyển gene. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK, quan sát hình và trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá, nhận xét, nhấn mạnh HS nâng cao ý thức về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp khi ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi. | IV. Một số lưu ý về an toàn lao động và đạo đức nghề nghiệp - Nghiên cứu công nghệ sinh học tiềm tàng những nguy hiểm gì đối với con người: + Con người thường xuyên phải tiếp xúc với các hoá chất độc hại, các loại virus, vi khuẩn gây bệnh (một số loại có thể lây từ động vật sang người). - Biện pháp hạn chế các nguy hiểm khi nghiên cứu công nghệ sinh học: + Cần nghiêm túc thực hiện các quy định về an toàn sinh học, an toàn lao động, vệ sinh phòng thí nghiệm và môi trường thực nghiệm đảm bảo an toàn theo quy định. + Cần sử dụng quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay phù hợp trong quá trình làm việc, đặc biệt là khi tiếp xúc trực tiếp với các vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho người. + Việc sử dụng, thu gom và tiêu huỷ hoá chất, mẫu vật cần được thực hiện đúng quy định, đảm bảo an toàn cho con người và môi trường. - Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu công nghệ sinh học: + Tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp và đối xử nhân đạo với động vật. - Biện pháp đảm bảo đạo đức nghề nghiệp đối với nghiên cứu công nghệ sinh học ở Việt Nam: + Năm 2020, Nghị định Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung quy định về sinh vật biến đổi gene và mẫu vật sinh vật biến đổi gene. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập luyện tập trắc nghiệm và tự luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Công nghệ sinh học trong chăn nuôi nhằm mục đích gì?
A. Nâng cao năng suất, tạo giống tốt và bảo vệ môi trường.
B. Sử dụng nhiều thuốc kháng sinh hóa học.
C. Xóa bỏ hoàn toàn ngành chăn nuôi truyền thống.
D. Giảm nguồn thức ăn cho vật nuôi.
Câu 2: Việc tạo ra "Cừu Dolly" là thành tựu nổi bật của công nghệ nào?
A. Công nghệ vaccine.
B. Công nghệ vi sinh.
C. Công nghệ nhân bản vô tính.
D. Công nghệ xử lí chất thải.
Câu 3: Việc sử dụng hầm biogas trong chăn nuôi mang lại lợi ích kép nào sau đây?
A. Tăng lượng rác thải và giảm mùi hôi.
B. Xử lí chất thải hữu cơ và tạo ra năng lượng khí đốt.
C. Tạo ra vaccine phòng bệnh và làm sạch nước.
D. Tăng sinh trưởng cho gia súc.
Câu 4: Khi tiếp xúc với các mầm bệnh trong nghiên cứu CNSH, người lao động KHÔNG được làm điều gì?
A. Mặc quần áo bảo hộ y tế đầy đủ.
B. Xử lí mẫu vật đúng quy trình.
C. Thực hiện trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
D. Vứt trực tiếp mẫu vật chứa vi khuẩn ra môi trường tự nhiên.
Câu 5: Ứng dụng "Kit chẩn đoán" có vai trò gì trong chăn nuôi?
A. Điều trị trực tiếp bệnh dịch tả lợn châu Phi.
B. Phát hiện sớm, nhanh và chính xác tác nhân gây bệnh.
C. Thay thế hoàn toàn thức ăn chăn nuôi.
D. Khử mùi hôi chuồng trại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 – A | 2 – C | 3 – B | 4 – D | 5 – B |
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
[2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. HS sử dụng Smartphone truy cập thành công vào nền tảng Kahoot/Quizizz, đọc hiểu câu hỏi trên màn hình và thực hiện tương tác (chọn đáp án) trong một môi trường số đa người dùng.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống và nhân giống vật nuôi. Cho ví dụ minh hoạ.
2. Trình bày vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi. Liên hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
Đáp án bài luyện tập 1, 2 SGK trang 9:
1.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi: Tạo ra những vật nuôi có tính trạng mà con người mong muốn, ví dụ dễ mang gene sinh protein tơ nhện; cừu mang gene sinh protein alpha antitrypsin của người.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong nhân giống vật nuôi: Giúp khai thác tối đa bố mẹ giống tốt, nhân nhanh, tạo con giống khoẻ mạnh, có năng suất cao, chất lượng tốt. Ví dụ: bò sữa cao sản được tạo ra bằng phương pháp cấy truyền phôi.
2.
- Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải chăn nuôi như: Ứng dụng công nghệ vi sinh để tạo ra các chế phẩm có thể làm giảm mùi hôi chuồng trại, ứng dụng làm hầm biogas để xử lí chất thải chăn nuôi đồng thời tạo ra năng lượng, phân bón phục vụ lợi ích cho con người.
- Liên hệ thực tiễn ở gia đình và địa phương, nơi em sinh sống: HS có thể nêu một số loại chế phẩm vi sinh được sử dụng để xử lí chuồng trại tại địa phương hoặc có thể mô tả lại các bước xử lí chất thải chăn nuôi bằng công nghệ biogas.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã được học, đã tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông về một vấn đề của thực tiễn sản xuất.
c. Sản phẩm học tập: Bản tóm tắt của HS về lợi ích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh ở vật nuôi, hiệu quả của sử dụng vaccine trong phòng bệnh ở vật nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về lợi ích của việc chẩn đoán bệnh sớm ở vật nuôi và sử dụng vaccine trong chăn nuôi.
- GV hướng dẫn HS xem tranh ảnh, video trên internet hoặc các phương tiện truyền thông về ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh vật nuôi. Sau đó HS sẽ phân tích tóm tắt lợi ích mà nó mang lại trong chăn nuôi. Nộp lại sản phẩm cho GV vào buổi học tiếp theo.
- Nhiệm vụ NLS: bản thân thông qua việc tạo ra nội dung số: Sử dụng phần mềm Canva hoặc PowerPoint để thiết kế thông tin trên thành một Infographic (đồ họa thông tin) hoặc một Poster kỹ thuật số kèm hình ảnh sinh động thay vì viết ra giấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, vận dụng kiến thức đã học thực hiện bài tập vận dụng.
- HS xem tranh ảnh, video trên internet, tổng hợp kiến thức.
- Sử dụng các công cụ thiết kế đồ họa tạo ấn phẩm số hóa.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trình chiếu sản phẩm Infographic/Poster của mình vào buổi học tiếp theo.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá tính chính xác của kiến thức và năng lực sáng tạo/thiết kế nội dung số của HS.
[3.1.NC1b]: Bằng việc thiết kế Poster/Infographic, HS chỉ ra được phong cách thể hiện bản thân, khả năng sáng tạo thẩm mỹ và kĩ năng tổng hợp thông tin, chuyển đổi từ một bài văn chữ truyền thống sang ấn phẩm kĩ thuật số bắt mắt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập vận dụng.
- Làm bài tập trong SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Một số ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 11 - Công nghệ chăn nuôi kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi, giáo án chuyên đề Công nghệ 11 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ Chăn nuôi 11












