Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 11 CN Chăn nuôi Kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN Ở LỢN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn.
Năng lực riêng:
- Mô tả được đặc điểm của một số bệnh phổ biến ở lợn (bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng).
- Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn (bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng).
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin về phác đồ điều trị bệnh trong môi trường số.
- 1.2.NC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (từ video AI).
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác trong quá trình luyện tập (phần mềm trắc nghiệm).
- 5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân, áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có (IoT/Cảm biến) để giải quyết những nhu cầu quản lý dịch bệnh.
- 6.3.NC1b: Kiểm tra và xác minh được tính chính xác của các thông tin do hệ thống AI đưa ra khi đối chiếu với tư liệu chuyên ngành/SGK.
3. Phẩm chất
- Có ý thức phòng bệnh cho vật nuôi, cho con người trong hoạt động chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, video liên quan đến bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng lợn.
- Học liệu số: Video AI (nhân vật ảo) giới thiệu về tình huống dịch bệnh; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm (Quizizz/Azota).
- Công cụ AI demo: ChatGPT hoặc Copilot.
2. Đối với học sinh
- SHS Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tìm kiếm và đọc trước bài học trong SGK; tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh, bệnh tụ huyết trùng lợn.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về bệnh trên vật nuôi (khái niệm, nguyên nhân gây bệnh, biện pháp phòng trừ).
- Kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK tr.63 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bệnh, nguyên nhân và cách phòng, trị bệnh trên lợn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, phân tích các dữ kiện hình ảnh và âm thanh.
- HS thảo luận nhanh để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu và nội dung số từ video AI để xác định vấn đề dịch bệnh được đề cập]
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 12 – Một số bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng, trị.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về bệnh dịch tả lợn cổ điển
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh dịch tả lợn cổ điển.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về bệnh dịch tả lợn cổ điển.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh dịch tả lợn cổ điển.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV sử dụng thiết bị số để chiếu hình ảnh, video lợn bị bệnh tả cổ điển và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I.1 trong SGK tr 63 để trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh dịch tả lợn cổ điển. https://youtu.be/pf1H8jUgDdY (0:05 - 0:52; 1:17 – 1:40) - GV chiếu video và yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I.2 trong SGK trang 63 SGK và thảo luận thực hiện: Đề xuất một số việc nên làm để đề phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển phù hợp với thực tiễn ở địa phương em. https://youtu.be/pf1H8jUgDdY (1:43 – 2: 55) - GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): "Phân biệt triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh Dịch tả lợn cổ điển và Dịch tả lợn Châu Phi. Lập bảng so sánh ngắn gọn." - GV lưu ý: HS phải đối chiếu kết quả từ AI với nội dung SGK (phần Dịch tả cổ điển) và kiến thức thực tế để kiểm tra tính chính xác. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng, trị bệnh tả lợn cổ điển. - HS nhập lệnh, nhận kết quả từ AI. - HS thảo luận nhóm, gạch bỏ thông tin sai, xác nhận thông tin đúng với SGK. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS các trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về bệnh dịch tả lợn cổ điển. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | I. Bệnh dịch tả lợn cổ điển 1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh - Bệnh dịch tả lợn cổ điển (classical swine fever) có khả năng lây qua đường tiêu hoá, qua đường hô hấp, qua các vùng da có vết thương trầy xước. - Nguyên nhân gây bệnh là virus. Virus có thể ra ngoài qua phân, nước tiểu, nước bọt, vì thế khả năng lây lan rất cao. 2. Biện pháp phòng, trị bệnh - Cần giữ cho chuồng trại luôn khô thoáng, lưu thông khí, vệ sinh sát trùng định kì. - Tiêm vaccine đầy đủ theo khuyến cáo. * Phân biệt dịch tả lợn cổ điển và dịch tả lợn châu Phi: (đính kèm dưới hoạt động). | 6.3.NC1b: HS thực hiện kiểm tra và xác minh tính chính xác của thông tin do hệ thống AI đưa ra về triệu chứng bệnh bằng cách đối chiếu với tài liệu chính thống. | ||||||||||||||||||
BẢNG SO SÁNH DỊCH TẢ LỢN CỔ ĐIỂN VÀ DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
Kết luận: - Dịch tả lợn cổ điển: triệu chứng nhẹ hơn, có biểu hiện thần kinh và đã có vaccine. - Dịch tả lợn châu Phi: bệnh nặng, tím bầm rõ, chết nhanh, chưa có vaccine. | ||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về bệnh tai xanh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh tai xanh
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục II trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về bệnh tai xanh.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh tai xanh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh, video lợn bị bệnh tai xanh và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục II.1 trong SGK tr 64 để trả lời câu hỏi: https://youtu.be/AbEt0zhbwec (3:59 - 5:51)
Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh tai xanh ở lợn. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 12.1 và nghiên cứu nội dung mục Thông tin bổ sung trong SGK, thảo luận với các bạn để mô tả các triệu chứng của bệnh tai xanh.
- GV chiếu video về cách phòng chống bệnh tai xanh ở lợn và yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục II.2 trong SGK trang 63 SGK để thảo luận thực hiện: Vì sao khi tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn cần phải tiêm nhắc lại? https://youtu.be/_ZyAuG3Ah2M (8:39 – 10:40) - GV giải thích cho HS hiểu rõ một số thuật ngữ như “cùng vào – cùng ra” : Là tất các heo cùng lứa hoặc cùng nhóm phải cùng nuôi nhốt ở cùng khu vực, cùng thời gian. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục II và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng, trị bệnh tai xanh ở lợn. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS các trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về bệnh tai xanh ở lợn. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | II. Bệnh tai xanh 1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh - Bệnh tai xanh hay còn gọi là hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn. - Lợn ở tất cả các lứa tuổi đều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả. - Bệnh có thể lây trực tiếp thông qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm, lợn mang virus với lợn khoẻ và có thể lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian bị nhiễm virus. 2. Biện pháp phòng, trị bệnh a) Phòng bệnh - Luôn giữ chuồng trại khô thoảng, lưu thông khí, thực hiện vệ sinh sát trùng định kì, thực hiện tốt biện pháp chăn nuôi "cùng vào – cùng ra”. - Thực hiện tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch khuyến cáo. b) Trị bệnh - Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, kịp thời báo cho thú y địa phương. - Không được tắm cho lợn bị bệnh, sử dụng Sorbitol đề giải độc gan, thận cho lợn: có thể sử dụng thuốc hạ sốt, thuốc kháng viêm và một số loại thuốc kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng để điều trị. - Khi tiêm vaccine phòng bệnh cho lợn cần phải tiêm nhắc lại vì để dự phòng dịch bệnh, việc tiêm vaccine mũi nhắc lại là việc làm cần thiết. Nếu tiêm nhắc lại định kỳ sẽ duy trì được miễn dịch cho lợn. |
Hoạt động 3. Tìm hiểu về bệnh tụ huyết trùng lợn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh tụ huyết trùng lợn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục III trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về bệnh tụ huyết trùng lợn.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở đặc điểm, nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh tụ huyết trùng lớn.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh, video bệnh tụ huyết trùng lợn và hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục III trong SGK tr 65 để trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh tụ huyết trùng lợn https://youtu.be/8MfmdxLwmKs (0:25 – 1:42)
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh. - GV tổ chức cho HS quan sát hình 12.2 và nghiên cứu nội dung mục Thông tin bổ sung trong SGK, thảo luận với các bạn để mô tả các triệu chứng của bệnh tụ huyết trùng lợn.
- GV chiếu video về cách phòng chống bệnh tụ huyết trùng ở lợn và yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục III.2 trong SGK trang 66 SGK để thảo luận thực hiện: Nêu cách phòng và trị bệnh tụ huyết trùng lợn. https://youtu.be/8MfmdxLwmKs (1:43 - 3:05) - GV yêu cầu HS: Sử dụng điện thoại, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng từ khóa chính xác trong dấu ngoặc kép hoặc tìm theo định dạng file) để tìm hình ảnh/sơ đồ phác đồ điều trị thực tế. - GV gợi ý từ khóa cho HS: “phác đồ điều trị tụ huyết trùng lợn”. - GV hướng dẫn HS sử dụng internet để tìm hiểu thêm một số bệnh ở lợn và biện pháp phòng, trị bệnh. https://www.ceva.vn/Thong-tin-ki-thu-t/Heo/Cac-b-nh-th-ng-g-p Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục III và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về đặc điểm, nguyên nhân và biện pháp phòng, trị bệnh tụ huyết trùng lợn. - HS thực hành tra cứu, lọc thông tin từ các trang thú y uy tín. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS các trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về bệnh tụ huyết trùng lợn. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. | III. Bệnh tụ huyết trùng lợn 1. Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh - Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Gram âm có tên là Pasteurella multocida gây ra. - Bệnh lây từ gia sức bệnh sang gia súc khỏe qua đường không khí, tiếp xúc trực tiếp và qua thức ăn, nước uống. 2. Biện pháp phòng, trị bệnh a) Phòng bệnh - Bổ sung các sản phẩm có tác dụng tăng sức đề kháng cho lợn. - Luôn giữ chuồng trại khô thoáng, lưu thông khí, thực hiện vệ sinh sát trùng định kì. - Thực hiện biện pháp chăn nuôi “cùng vào – cùng ra”. - Tiêm phòng vaccine đầy đủ. - Sử dụng kháng sinh để phòng bệnh. b) Trị bệnh - Khi phát hiện vật nuôi bị bệnh, kịp thời báo cho thú y địa phương. - Có thể sử dụng kháng sinh để điều trị kết hợp với các thuốc điều trị triệu chứng. * Đáp án câu hỏi NLS:
| 1.1.NC1a: HS đáp ứng nhu cầu thông tin bằng cách áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu chính xác về phác đồ điều trị. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm trong Phiếu bài tập.
c. Sản phẩm: HS chọn được các đáp án đúng và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot/Azota để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết, yêu cầu HS trả lời trong vòng 5 phút.
Trường THPT:............ Lớp:..............................
PHIẾU BÀI TẬP BÀI 12: MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN Ở LỢN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ Thời gian: 5 phút Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn thuộc loại bệnh gì? A. Bệnh truyền nhiễm B. Bệnh không truyền nhiễm C. Bệnh kí sinh trùng D. Bệnh di truyền Câu 2: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là: A. Bệnh truyền nhiễm do virus nhóm A gây ra, tác động đến lợn ở nhiều góc độ, làm mất hệ miễn dịch và lây lan nhanh ra đồng loại. B. Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%. C. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác. D. Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở mọi độ tuổi. Kí sinh trùng bộc phát nhanh chóng trong cơ thể và lây lan sang cơ thể của con vật khác. Câu 3: Đâu không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển? A. Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển. B. Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn. C. Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn từ nơi khác về. D. Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp. Câu 4: Virus gây bệnh dịch tả lợn cổ điển là loại: A. RKN virus, thuộc chi furovirus, họ Rubivirata B. RKN virus, thuộc chi tombusvirus, họ Camaviridae C. RNA virus, thuộc chi Comovirus, họ Picornavirata D. RNA virus, thuộc chi Pestivirus, họ Flaviviridae Câu 5: Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường: A. Phát triển nhanh chóng, khoẻ mạnh, có sức đề kháng rất cao. B. Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng. C. Còi cọc, chậm lớn. D. Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế về một số bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng, trị.
- HS sử dụng điện thoại/máy tính bảng để làm bài.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV thu Phiếu bài tập và mời đại diện 1 – 2 HS đọc đáp án:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | A | B | A | D | C |
- GV chiếu bảng kết quả, phân tích các câu HS sai nhiều nhất.
- HS xem lại đáp án đúng trên thiết bị.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS sử dụng được các công nghệ số (phần mềm trắc nghiệm) để tương tác và phản hồi kết quả học tập ngay tại lớp].
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn chăn nuôi lợn ở gia đình, địa phương để đề xuất một số biện pháp phòng, trị bệnh cho lợn; đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi và môi trường
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS về nhà quan sát, phân tích thực trạng phòng, trị bệnh cho lợn; đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh phù hợp với thực tiễn ở gia đình và địa phương.
c. Sản phẩm: Bảng đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cho lợn phù hợp với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương; đảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi và môi trường.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu tình huống: Dịch bệnh thường bùng phát do điều kiện môi trường (nhiệt độ, độ ẩm) không đảm bảo. Tại địa phương em, làm thế nào để giám sát các yếu tố này 24/7 mà không cần túc trực ở chuồng nuôi? Đề xuất biện pháp phòng bệnh cho người, vật nuôi và môi trường trong hoạt động chăn nuôi ở địa phương em.
- GV hướng dẫn HS:
+ Phân tích thực trạng chăn nuôi lợn ở địa phương.
+ Đề xuất giải pháp.
+ Tìm hiểu và đề xuất một giải pháp Công nghệ chăn nuôi thông minh (Smart Farming/IoT) để hỗ trợ phòng bệnh.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức vào thực tiễn để đề xuất biện pháp phòng bệnh cho người, vật nuôi và môi trường trong chăn nuôi ở gia đình, địa phương.
- HS tìm kiếm thông tin về: Cảm biến nhiệt độ/độ ẩm, quạt thông gió tự động, camera AI phát hiện lợn sốt/bỏ ăn.
- Lập đề xuất ngắn gọn.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS nộp sản phẩm vào bài học sau:
Gợi ý:
- Lắp đặt cảm biến môi trường (IoT) kết nối điện thoại.
- Sử dụng Camera AI để cảnh báo sớm lợn có biểu hiện lạ.
- Hệ thống làm mát tự động khi nhiệt độ tăng cao.
- HS trình bày ý tưởng ứng dụng công nghệ vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá và kết thúc bài học.
[5.2.NC1a: HS đánh giá nhu cầu thực tiễn và áp dụng các giải pháp công nghệ (IoT/Cảm biến) để giải quyết nhu cầu giám sát và phòng bệnh cho vật nuôi].
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Bệnh dịch tả lợn cổ điển; Bệnh tai xanh; Bệnh tụ huyết trùng lợn.
- Trả lời câu hỏi phần Luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.66.
- Làm bài tập Bài 11 – Sách bài tập Công nghệ chăn nuôi 11.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 13 – Một số bệnh phổ biến ở gia cầm và biện pháp phòng, trị.

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 11 - Công nghệ chăn nuôi kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối tri, giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 11 Chăn nuôi Kết nối




