Kênh giáo viên » Vật lí 12 » Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12

Giáo án Chuyên đề học tập tích hợp NLS (năng lực số) môn Vật lí 12. GA nhằm giúp GV và HS ứng dụng công nghệ số một cách hiệu quả, nâng cao năng lực dạy, học và khám phá các chuyên đề. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHUYÊN ĐỀ 1: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

BÀI 1: ĐẶC TRƯNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thiết kế được phương án và thực hiện được phương án đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều.
  • Nêu được công suất tỏa nhiệt trung bình trên điện trở thuần bằng một nửa công suất cực đại của dòng điện xoay chiều hình sin chạy qua điện trở thuần này.
  • Mô tả được cường độ dòng điện, điện áp xoay chiều bằng biểu thức đại số và bằng đồ thị theo thời gian.
  • So sánh được giá trị hiệu dụng với giá trị cực đại của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Tự chủ và hợp tác với các bạn để mô tả biểu thức công suất, dòng điện, điện áp của dòng điện xoay chiều.
  • Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận và hỗ trợ các bạn trong nhóm xây dựng phương án thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu về đặc trưng của dòng điện xoay chiều và tiến hành thí nghiệm đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều.

Năng lực vật lí:

  • Nêu được các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.
  • Mô tả được phương án đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.
  • Thực hiện được thí nghiệm đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.
  • Nêu được các đặc điểm của đồ thị và mô tả được biểu thức dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều qua điện trở.
  • Viết được công thức tính công suất cực đại, công suất trung bình của dòng điện xoay chiều qua điện trở.

Năng lực số:

  • [1.1.NC1b]: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số - HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm trên Internet để thu thập tài liệu, hình ảnh, thông số kĩ thuật về dòng điện xoay chiều và đồng hồ đo điện. 
  • [2.1.NC1a]: Tương tác thông qua công nghệ số - HS sử dụng được các nền tảng số (Padlet, website kenhhoctap) để tương tác, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. 
  • [3.2.NC1a]: Sáng tạo nội dung số - HS tổng hợp dữ liệu thu thập từ thí nghiệm đo tần số, điện áp xoay chiều để xử lý, biểu diễn dữ liệu dưới dạng bảng, biểu đồ hoặc báo cáo số.

Năng lực AI:

  • [12.C2.MR1]: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hộ - HS tùy chỉnh được các yêu cầu (prompt) để hệ thống AI (ChatGPT/Gemini) hỗ trợ giải thích ý nghĩa các đại lượng, công thức vật lí, gợi ý cách biến đổi toán học. 
  • [12.A3.1]: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI - HS sử dụng AI một cách an toàn, trung thực; biết đối chiếu, kiểm chứng kết quả từ AI với SGK, không dùng AI để làm hộ bài tập một cách thụ động.
  • [12.B2.1]: Mức độ rủi ro với AI - HS nhận biết được rủi ro AI có thể đưa ra thông tin sai lệch hoặc nhầm lẫn công thức vật lý, từ đó rèn luyện ý thức kiểm chứng dữ liệu AI đối chiếu với SGK và tự chịu trách nhiệm về sản phẩm học tập của mình.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thí nghiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV Chuyên đề học tập Vật lí 12, KHBD.
  • Hình ảnh và mô tả đồ thị dòng điện, điện áp xoay chiều.
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có).
  • Phiếu học tập.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Ứng dụng/Nền tảng số: Padlet (thu thập ý kiến), website kenhhoctap (trắc nghiệm luyện tập).

2. Đối với học sinh

  • HS mỗi nhóm: Bộ dụng cụ thí nghiệm đo tần số và điện áp xoay chiều: Điện trở, đồng hồ đo điện năng, bảng lắp mạch điện, dây nối, máy phát âm tần.
  • HS cả lớp:

+ SGK Chuyên đề học tập Vật lí 12.

+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

  • Thiết bị thông minh (Điện thoại/máy tính bảng/máy tính) có kết nối Internet cài đặt sẵn ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini,...) và Canva/PowerPoint.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Từ ví dụ thực tiễn trong đời sống, giúp HS bước đầu đưa ra được các ý tưởng về dòng điện xoay chiều.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về nội dung mở đầu trong SGK, HS phát biểu ý kiến của bản thân để xác định được vấn đề của bài học, từ đó GV định hướng HS vào nội dung của bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu phát hiện vấn đề và nêu được đặc điểm của dòng điện xoay chiều.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV giới thiệu: Điện lưới cung cấp trong các hộ gia đình là dòng điện xoay chiều.

- GV nêu câu hỏi: Vậy dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, nhớ lại kiến thức về dòng điện xoay chiều đã học ở lớp 9 cấp THCS và ở Bài 17 SGK Vật lí 12 để suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày câu trả lời của mình.

Gợi ý đáp án:

Dòng điện xoay chiều có các đặc điểm sau: có giá trị thay đổi, có chiều thay đổi luân phiên, có tần số, có giá trị tức thời, giá trị hiệu dụng, giá trị cực đại, có đồ thị hình sin,…

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Sau khi HS trao đổi, phát biểu ý kiến, GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Để có được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học mới: Bài 1: Đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

[2.1.NC1a: HS sử dụng công nghệ số (quan sát video AI và tương tác với câu hỏi trên màn hình) để tương tác với nội dung bài học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

a. Mục tiêu: Từ nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều rút ra được biểu thức suất điện động, điện áp, dòng điện xoay chiều, các giá trị đặc trưng của dòng điện xoay chiều: giá trị tức thời, hiệu dụng, cực đại, pha ban đầu, độ lệch pha, chu kì và tần số của dòng điện.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để tìm hiểu về các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để tìm hiểu về đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

- HS hoàn thành Phiếu học tập số 1.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

Nhiệm vụ 1: Nếu nối hai đầu khung dây với mạch ngoài thành mạch điện kín thì

hiệu điện thế xoay chiều hay điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch ngoài có dạngcường độ dòng điện xoay chiều trong mạch có dạngchu kì và tần số của dòng điện xoay chiều có dạng
………

Nhiệm vụ 2: Từ các biểu thức trên, hãy thảo luận nhóm để mô tả ý nghĩa của các đại lượng

Đại lượng/giá trịTức thời: i, uCực đại: I0, U0Hiệu dụng: I, Uφi, φu
Đơn vị…………
Ý nghĩa…………
Mối liên hệ với các đại lượng khác…………

 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK và rút ra biểu thức điện áp và dòng điện xoay chiều. 

- GV có thể chuẩn bị nội dung liên quan và yêu cầu HS tìm hiểu thêm (đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV chia lớp thành các nhóm 4-6 HS.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- Đối với việc giải thích ý nghĩa các đại lượng (tức thời, cực đại, hiệu dụng), GV cho phép các nhóm dùng AI (ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ tóm tắt khái niệm sao cho dễ hiểu nhất.

- Yêu cầu HS đối chiếu lại kết quả của AI với SGK để chốt đáp án vào Phiếu học tập số 1.

- Sau khi các nhóm trả lời, GV kết luận về các đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS sử dụng thiết bị thông minh, nhập prompt cho AI (VD: "Hãy giải thích ngắn gọn, dễ hiểu sự khác nhau giữa giá trị cực đại và giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều").

- HS đọc kết quả của AI, kiểm chứng sự chính xác so với SGK và ghi vào PHT.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Phiếu học tập số 1

(đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

- GV chuyển sang nội dung Đề xuất phương án đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

I. ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

- Khi biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có dạng:

i = I0cos(ωt + φi) (A)

thì điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch đó là

u = U0cos(ωt + φu) (V)

- Giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều này lần lượt là:

kenhhoctap

Trong đó:

- i (A) và u (V) là giá trị cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch tại thời điểm t, gọi là giá trị tức thời.

- I0 (A) và U0 (V) là các giá trị cực đại của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.

- ω là tần số góc của dòng điện, đơn vị rad/s.

- φi và φu là pha ban đầu của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều, đơn vị rad.

- Chu kì T (s) của dòng điện xoay chiều được xác định là:

kenhhoctap

- Tần số f (Hz) của dòng điện xoay chiều được xác định là:

kenhhoctap

12.C2.MR1: HS đặt câu lệnh (prompt) phù hợp - trên nền tảng ChatGPT/Gemini  để yêu cầu AI giải thích, so sánh các đại lượng hiệu dụng và cực đại một cách dễ hiểu.

12.A3.1: HS đọc và đối chiếu, kiểm chứng thông tin AI cung cấp – bằng SGK Vật lí 12 – để đảm bảo tính chính xác của kiến thức vật lí trước khi ghi vào PHT.

TÌM HIỂU THÊM

Đặt khung dây phẳng MNPQ có tiết diện S trong từ trường đều B thì từ thông qua tiết diện khung dây là:

kenhhoctap

Nếu quay đều khung dây quanh trục OO' với tốc độ góc ω thì từ thông qua tiết diện khung dây biến thiên theo thời gian t là:

kenhhoctap

kenhhoctap

Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng xuất hiện ở hai đầu khung dây là:

kenhhoctap

Trong đó, E0 = ωBS và kenhhoctap.

Suất điện động này chính là suất điện động xoay chiều hình sin trong khung dây.

 

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

 

Nhiệm vụ 1: Nếu nối hai đầu khung dây với mạch ngoài thành mạch điện kín thì

hiệu điện thế xoay chiều hay điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch ngoài có dạngcường độ dòng điện xoay chiều trong mạch có dạngchu kì và tần số của dòng điện xoay chiều có dạng
u = U0cos(ωt + φu) (V)

i = I0cos(ωt + φi) (A)

 

kenhhoctap

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Từ các biểu thức trên, hãy thảo luận nhóm để mô tả ý nghĩa của các đại lượng

Đại lượng/giá trịTức thời: i, uCực đại: I0, U0Hiệu dụng: I, Uφi, φu
Đơn vịA, VA, VA, Vrad
Ý nghĩaLà giá trị của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều giữa hai đầu đoạn mạch tại thời điểm t.Là giá trị cực đại của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều.Là giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều biến thiên theo thời gian.Là pha ban đầu của cường độ dòng điện và điện áp xoay chiều
Mối liên hệ với các đại lượng khác

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

 

 

Hoạt động 2. Đề xuất phương án đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều

a. Mục tiêu: Thảo luận mô tả được phương án đo và đề xuất được thí nghiệm đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều bằng đồng hồ đo điện đa năng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để đề xuất được phương án đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được phương án đo và đề xuất phương án thí nghiệm đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

- HS hoàn thành Phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

Sử dụng điện thoại tìm hiểu về đồng hồ đo điện đa năng để thực hiện các nhiệm vụ sau:

kenhhoctap

Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm mô tả các phương pháp đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều

Mô tả phương án sử dụng đồng hồ đo điện đa năng
Để đo tần sốĐể đo điện áp
……

Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng đồng hồ đo điện đa năng để đo tần số, điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua điện trở R.

Sơ đồ đo tần số dòng điện qua điện trở RSơ đồ đo điện áp hiệu dụng qua điện trở R
……

 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo nhóm đã chia và hoàn thành nội dung Phiếu học tập số 2.

- GV yêu cầu HS dùng điện thoại kết nối Internet để tra cứu cấu tạo, cách sử dụng đồng hồ đo điện đa năng thực tế.

- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét và chốt phương án đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

- HS dùng Google Search tìm kiếm từ khóa "Cách dùng đồng hồ đo điện đa năng đo điện áp xoay chiều và tần số". Lọc các bài viết/video hướng dẫn uy tín.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Phiếu học tập số 2

(đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV kết luận về nội dung Đề xuất phương án đo đại lượng đặc trưng của dòng điện xoay chiều.

- GV chuyển sang nội dung Thực hành đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

II. THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ, ĐIỆN ÁP CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

(HS hoàn thành Phiếu học tập số 2)

1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm trên Google để lấy thông tin, video hướng dẫn cách sử dụng đồng hồ vạn năng thực tế

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

 

Nhiệm vụ 1: Thảo luận nhóm mô tả các phương pháp đo tần số, điện áp của dòng điện xoay chiều

Mô tả phương án sử dụng đồng hồ đo điện đa năng
Để đo tần sốĐể đo điện áp
Vặn núm xoay của đồng hồ đo điện đa năng sang thang đo tần số, đặt hai que đo của đồng hồ này vào hai đầu đoạn mạch.Vặn núm xoay của đồng đồ đo điện đa năng sang thang đo điện áp xoay chiều.

Nhiệm vụ 2: Vẽ sơ đồ bố trí thí nghiệm sử dụng đồng hồ đo điện đa năng để đo tần số, điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều qua điện trở R.

(HS tự hoàn thành nội dung trong bảng).

 

Hoạt động 3. Thực hành đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều

a. Mục tiêu: 

- HS tiến hành thí nghiệm đo tần số, điện áp hiệu dụng bằng đồng hồ đo điện đa năng.

- HS đọc được số liệu và tính được giá trị trung bình của tần số và điện áp hiệu dụng.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện theo các hoạt động trong SGK để thực hiện được thí nghiệm, đọc được số liệu và tính được tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

c. Sản phẩm: 

- Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để thực hành được thí nghiệm.

- Hoàn thành Phiếu học tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1. Thực hiện thí nghiệm A: Đo tần số dòng điện xoay chiều

1.1. Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụMô tả các dụng cụ đoVẽ sơ đồ mạch điệnVẽ sơ đồ bố trí các thí nghiệm
…………

1.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau

Lần đoĐiện áp đầu ra (V)Tần số dòng điện qua điện trở (Hz)
1……
2……
3……

1.3. Nhận xét về giá trị của tần số dòng điện khi điện áp thay đổi.

1.4. Tính giá trị trung bình của tần số dòng điện.

2. Thực hiện thí nghiệm B: Đo điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện trở

2.1. Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụMô tả các dụng cụ đoVẽ sơ đồ mạch điệnVẽ sơ đồ bố trí các thí nghiệm
…………

2.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau:

Lần đoTần số dòng điện qua điện trở (Hz)Điện áp giữa hai đầu điện trở (V)
1……
2……
3……

2.3. Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi.

2.4. Tính giá trị trung bình của điện áp đo được.

2.5. Giá trị điện áp đo được là giá trị cực đại hay giá trị hiệu dụng. Giải thích.

3.Thực hiện thí nghiệm khảo sát điện áp qua tụ điện hoặc cuộn dây khi tần số thay đổi

Thay điện trở bằng tụ điện hoặc cuộn dây, thực hiện các bước như thí nghiệm B để điền kết quả vào bảng sau:

Lần đoTần số dòng điện qua điện trở (Hz)Điện áp giữa hai đầu tụ điện hoặc cuộn dây (V)
1……
2……
3……

Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS/AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm (có nhóm thêm tụ điện, có nhóm thêm cuộn dây), yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK, hoàn thành Phiếu học tập số 3.

- GV tiếp tục yêu cầu các nhóm HS thay điện trở R bằng tụ điện (hoặc cuộn dây) và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng mối liên hệ giữa giá trị điện áp xoay chiều giữa hai đầu tụ điện và tần số dòng điện xoay chiều.

- GV khuyến khích HS nhập số liệu thí nghiệm vào phần mềm bảng tính số (Excel/Google Sheets) trên điện thoại/máy tính để tính giá trị trung bình và sai số nhanh chóng, chính xác.

- GV lưu ý HS kiểm tra tính trung thực của số liệu, không tự ý chỉnh sửa số liệu cho giống lý thuyết.

- Sau khi HS thảo luận và hoàn thành các nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 3, GV nhận xét và kết luận về giá trị của tần số, điện áp xoay chiều.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, thảo luận về kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận về giá trị của tần số, điện áp xoay chiều.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận:

*Trả lời Phiếu học tập số 3

(đính kèm phía dưới Hoạt động).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV thực hiện:

+ Nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.

+ Chỉ ra những điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện thí nghiệm của các nhóm.

+ Chốt phương án đo, kết quả thí nghiệm và cách tính giá trị trung bình.

- GV kết luận về nội dung Thực hành đo tần số và điện áp hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

- GV chuyển sang nội dung Tìm hiểu đồ thị và biểu thức dòng điện xoay chiều, điện áp xoay chiều qua điện trở.

II. THỰC HÀNH ĐO TẦN SỐ, ĐIỆN ÁP CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

+ Mục đích thí nghiệm: Đo được tần số và điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện trở R trong đoạn mạch điện xoay chiều.

+ Dụng cụ: Điện trở R = 10 Ω, đồng hồ đo điện đa năng, bảng lắp mạch điện, dây nối, máy phát âm tần.

kenhhoctap

A. Đo tần số dòng điện xoay chiều

+ Tiến hành: 

Bước 1: Lắp ráp dụng cụ theo sơ đồ mạch điện đề xuất.

Bước 2: Đặt tần số đầu ra máy phát âm tần ở 50 Hz.

Bước 3: Điều chỉnh máy phát âm tần để điện áp đầu ra lần lượt là 1,0 V; 1,5 V; 2,0 V.

Bước 4: Đọc giá trị tần số dòng điện xoay chiều trên đồng hồ đo điện năng và ghi giá trị vào Phiếu học tập số 3.

B. Đo điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện trở R

+ Tiến hành:

Bước 1: Lắp ráp dụng cụ theo sơ đồ mạch điện đề xuất.

Bước 2: Điều chỉnh máy phát âm tần để điện áp đầu ra luôn là 2V.

Bước 3: Thay đổi tần số đầu ra máy phát âm tần lần lượt theo các giá trị: 50 Hz, 75 Hz, 100 Hz.

Bước 4: Đọc giá trị điện áp xoay chiều trên đồng hồ đo điện đa năng và ghi các giá trị vào Phiếu học tập số 3.

3.2.NC1a: HS xử lý, tích hợp số liệu thí nghiệm vào bảng tính số tạo báo cáo.

12.B2.1: HS nhận thức việc kiểm chứng số liệu đo thực tế, đảm bảo tính trung thực, không lạm dụng AI giả lập số liệu.

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

1. Thực hiện thí nghiệm A: Đo tần số dòng điện xoay chiều

1.1. Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

(HS tự hoàn thành nội dung trong bảng).

1.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau

Lần đoĐiện áp đầu ra (V)Tần số dòng điện qua điện trở (Hz)
11,049,86
21,549,85
32,049,86

1.3. Nhận xét về giá trị của tần số dòng điện khi điện áp thay đổi.

Giá trị tần số không thay đổi đối với điện trở.

1.4. Tính giá trị trung bình của tần số dòng điện.

f = 49,860 ± 0,002 (Hz)

2. Thực hiện thí nghiệm B: Đo điện áp xoay chiều giữa hai đầu điện trở

2.1. Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ sau:

(HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm và hoàn thành bảng)

2.2. Tiến hành đo và điền kết quả vào bảng sau:

Lần đoTần số dòng điện qua điện trở (Hz)Điện áp giữa hai đầu điện trở (V)
1505,3
2755,2
31005,4

2.3. Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi.

Giá trị điện áp hiệu dụng không thay đổi đối với điện trợ.

2.4. Tính giá trị trung bình của điện áp đo được.

U = 5,30 ± 0,08 (V)

2.5. Giá trị điện áp đo được là giá trị cực đại hay giá trị hiệu dụng. Giải thích.

Giá trị điện áp đo được bằng đồng hồ đo điện đa năng là giá trị hiệu dụng, không phải giá trị tức thời hay giá trị cực đại.

3. Thực hiện thí nghiệm khảo sát điện áp qua tụ điện hoặc cuộn dây khi tần số thay đổi

Thay điện trở bằng tụ điện hoặc cuộn dây, thực hiện các bước như thí nghiệm B để điền kết quả vào bảng sau:

(HS tiến hành thí nghiệm hoàn thành nội dung trong bảng).

Nhận xét về giá trị của điện áp khi tần số thay đổi: Giá trị tần số và điện áp hiệu dụng có thay đổi đối với tụ điện hoặc cuộn dây.

 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12
Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12

Đủ kho tài liệu môn học

=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn

Cách tải:

  • Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu

=> Giáo án vật lí 12 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS chuyên đề Vật lí 12, giáo án chuyên đề Vật lí 12 tích hợp năng lực số, ga chuyên đề tích hợp AI mới 2026 môn Vật lí 12

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay