Kênh giáo viên » Công dân 6 » Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM ( Tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS có thể:

- Nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu qủa của những tình huống nguy hiểm đối với trẻ em

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, khắc phục điểm mạnh điểm yếu của bản thân ứng phó được trong những trường hợp nguy hiểm

- Năng lực số:

[1.1.TC1b]: Tìm kiếm thông tin cảnh báo, số điện thoại khẩn cấp trên môi trường số.

[4.2.TC1a]: Bảo vệ dữ liệu cá nhân trên mạng xã hội để phòng tránh nguy cơ bắt cóc/lừa đảo.

[6.2.TC1a]: Sử dụng trợ lý ảo (AI Chatbot) để tra cứu nhanh quy trình thoát hiểm.

[6.2.TC1b]: Tương tác với AI để tạo ý tưởng tranh cổ động/tuyên truyền.

3. Phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: 

+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Ứng phó với tình huống nguy hiểm)

+ Tài khoản công cụ AI (ChatGPT/Gemini) để demo. 

+ Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. Video mô phỏng đám cháy/đuối nước (nguồn Youtube)

- HS: 

+ Sgk, sbt, đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà

+ Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu và thực hành nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề giúp HS nhớ lại và chia sẻ về những tình huống bất ngờ, nguy hiểm đã từng gặp/ Chứng kiến để làm tiền đề cho việc xây dựng bài học mới

b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân và hoàn thiện câu hỏi

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- Gv đưa ra câu hỏi để HS cùng nhau thảo luận và trả lời câu hỏi:

Em hãy chia sẻ về một tình huống nguy hiểm mà em đã từng gặp hoặc chứng kiến theo gợi ý sau:

+ Tình huống đó diễn ra khi nào?

+ Em đã làm gì khi gặp tình huống đó?

GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm việc cá nhân trước lớp và dựa vào đó để dẫn dắt chuyển sang hoạt động tiếp theo

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Nhận biết các tình huống nguy hiểm và hậu quả của nó

a. Mục tiêu: HS nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của các tình huống nguy hiểm

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV yêu cầu HS đọc các thông tin, tình huống trong SGK để trả lời các câu hỏi

a. Các thông tin, tình huống trên đề cập đến những tình huống nguy hiểm nào? Những tình huống này có thể gây ra hậu quả gì?

b. Hãy kể thêm những tình huống nguy hiểm mà em biết hoặc đã trải qua trong cuộc sống hằng ngày

+ Sau khi trả lời, GV tiếp tục mở rộng, yêu cầu HS chia sẻ về những tình huống nguy hiểm mà em biết hoặc đã trải qua trong cuộc sống hằng ngày nhằm giúp các em nhận biết được các tình huống nguy hiểm và hậu quả của nó

+ GV yêu cầu HS (có thiết bị) truy cập Google hoặc Báo điện tử: Tìm kiếm với từ khóa "tai nạn trẻ em thường gặp" để tìm 01 ví dụ thực tế mới nhất tại địa phương.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS đọc sách và tra cứu nhanh trên thiết bị số.

+ HS trao đổi, thảo luận với bạn bên cạnh về các câu trả lời và ghi kết quả trao đổi thống nhất của nhóm

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Tổ chức cho các nhóm HS báo cáo kết qủa các câu trả lời ( mỗi nhóm báo cáo một câu). Những HS còn lại lắng nghe ghi ý kiến của các bạn ra giấy nháp

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

+ Gv cùng HS nhận xét sau đó kết luận về nội dung câu trả lời.

+ GV tổng kết và rút ra kết luận: Tình huống nguy hiểm là những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội

1. Nhận biết các tình  huống nguy hiểm và hậu quả của nó

+ Tình huống nguy hiểm 1: Lừa đảo, trộm cắp tài sản. Hậu quả: Lan bị người phụ nữ lạ mặt đó đánh thuốc mê và lấy trộm đố nhà Lan.

+ Tình huống nguy hiểm 2: Các hiện tượng thiên tai (mưa đông, mưa đá, lốc xoáy, sét). Hậu quả: Gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

+ Tình huống nguy hiểm 3: Cháy nổ. Hậu quả: Ngôi nhà bên cạnh bị chảy và Hải đã bình tĩnh thoát khỏi sự ảnh hưởng của đám cháy.

+ Tình huống nguy hiểm 4: Lũ quét, lũ ống, sạt lở đất. Hậu quả thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản

=> Điểm chung của các tình huống: Các tình huống xảy ra bất ngờ, gây nguy cơ mất an toàn và nguy hiểm đến tính mạng

- [1.1.TC1b]: Sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin.

- [1.2.TC1a]: Đối chiếu thông tin tìm được trên mạng với kiến thức trong sách để xác thực mức độ nguy hiểm.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã khám phá và thực hành xử lí một số tình huống cụ thể

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

  • Gv tổ chức chơi trò chơi: “Tiếp sức” kể về những tình huống nguy hiểm trong thực tiễn cuộc sống.
  • GV chia lớp thành hai đội và tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận về các tình huống nguy hiểm đã gặp, trong thời gian 3 phút, đội nào kể được nhiều tình huống nguy hiểm hơn thì đội đó thắng cuộc

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm những tình huống nguy hiểm xảy ra ở địa phương.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức tiết học.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

…………………………………………

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm ( Tiết 2) 

 

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM ( Tiết 2)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS có thể:

- Nhận biết được cách ứng phó với những tình huống nguy hiểm ( ứng phó khi bị bắt cóc, ứng phó khi có hỏa hoạn)

- Thực hành được cách ứng phó khi bị bắt cóc và khi có hỏa hoạn để đảm bảo an toàn

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, khắc phục điểm mạnh điểm yếu của bản thân ứng phó được trong những trường hợp nguy hiểm

- Năng lực số (NLS):

+ [4.2.TC1a]: Nhận diện và bảo vệ được dữ liệu cá nhân trên môi trường mạng để phòng tránh nguy cơ bị theo dõi/bắt cóc.

+ [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot) để tra cứu nhanh quy trình xử lý tình huống khẩn cấp.

+ [5.2.TC1b]: Sử dụng thiết bị số (điện thoại/đồng hồ thông minh) để thực hiện cuộc gọi khẩn cấp hoặc gửi tín hiệu SOS.

+ [3.1.TC1a]: Tạo được sản phẩm truyền thông đơn giản (Infographic) bằng phần mềm.

3. Phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: 

+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Ứng phó với tình huống nguy hiểm”

+ Tài khoản công cụ AI (PChatGPT)để demo.

+ Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. Video mô phỏng 3D về sự lan truyền của khói trong hỏa hoạn.

- HS: 

+ Sgk, sbt, đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà

+ Điện thoại thông minh/máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để thực hành nhóm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề giúp HS nhớ lại và chia sẻ về những tình huống bất ngờ, nguy hiểm đã từng gặp/ Chứng kiến để làm tiền đề cho việc xây dựng bài học mới

b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân và hoàn thiện câu hỏi

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học 

d. Tổ chức thực hiện: 

GV dẫn dắt: Hiện nay, tình hình xã hội hết sức phức tạp, có thể thấy được nhiều người vẫn chưa có các kiến thức, các kỹ năng cần thiết để có thể tự ứng phó với tình huống nguy hiểm. Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về kĩ năng ứng phó khi bị bắt cóc và gặp hỏa hoạn.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ứng phó trước những tình huống nguy hiểm (ứng phó khi bị bắt cóc)

a. Mục tiêu:  HS nêu được cách ứng phố với  tình huống khi bạn bị bắt cóc và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cấu HS đọc tình huống trong SGK để trả lời các câu hỏi.

a. Nếu là Hoa, trong trường hợp trên, em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây để thoát khỏi nguy hiểm? Vì sao?

+ Gào khóc thật to để người khác nghe chú ý

+ Nói thật thật rõ:” Dừng lại ngay” hoặc “ Cứu tôi “ để người xung quanh phát hiện ra tới cứu giúp

+ Bỏ chạy

b. Em cần làm gì để tránh gặp phải tình huống trên.

- GV tổ chức cho HS chia sẻ với bạn bên cạnh về các nội dung câu trả lời và sắm vai là nhân vật Hoa để để xuất cách ứng phó và phòng tránh nếu gặp trường hợp như vậy.

- GV đặt câu hỏi cho HS: Kẻ xấu thường thu thập thông tin của các em từ đâu để lên kế hoạch bắt cóc? Hãy liệt kê các hành vi "khoe" thông tin trên mạng xã hội (Facebook/TikTok) gây nguy hiểm.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS đọc tình huống trong SGK để trả lời các câu hỏi

- HS rà soát lại thói quen sử dụng mạng xã hội (đăng ảnh check-in trường lớp, công khai lộ trình đi học, số điện thoại) và xác định đó là "lỗ hổng" bảo mật.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV cùng HS nhận xét kết quả trình bày của các nhóm và phân tích từng cách xử lí.

- Để tránh gặp phải tình huống này, GV mở rộng, hướng dẫn HS ghi nhớ quy tắc Năm “Luôn” và Năm “Không”

+ Năm “Luôn”:

  1. Luôn cảnh giác cao với người lạ.
  2. Luôn dùng mật khẩu khi có người khác đón ở trường.
  3. Luôn nhớ địa chỉ nhà và số điện thoại của bố mẹ.
  4. Luôn tạo thói quen "đi thưa về gửi”.
  5. Luôn cố gắng bình tỉnh trong mọi trường hợp, kêu cứu và hét thật to khi bị ai đó tấn công hoặc tìm cách kéo lên xe.

+ Năm “Không”:

  1. Không tiếp xúc với người lạ.
  2. Không nhận quà của người lạ.
  3. Không đi theo người lạ.
  4. Không chuyển đồ giúp người lạ.
  5. Không cố gắng giữ “bí mật” theo yêu cầu của một người khác.

- GV bổ sung quy tắc số: Tuyệt đối không chia sẻ vị trí thời gian thực và lịch trình đi lại công khai trên mạng.

2. Cách ứng phó trước những tình huống nguy hiểm

a. Ứng phó khi bị bắt cóc

Để ứng phó khi bị bắt cóc chúng ta có thể sử dụng các cách:

C1: Gào khóc thật to để người khác nghe thấy.

  • Là một giải pháp khi gặp tỉnh huống bị bắt cóc. Tuy nhiên, nếu chỉ gào khóc thật to sẽ ít có khả năng thu hút sự chú ý đặc biệt của người đi đường bởi nhiều người sẽ hiểu lầm đó là chuyện riêng do em không vừa ý về vấn để gì đó. Do vậy, không nên chỉ gào khóc thật to mà nên kết hợp vừa gào khóc, vừa kêu cứu.
  • Đề xuất vừa gào và kêu thật to:” Hãy cứu tôi với, họ muốn bắt cóc”

C2: Nói thật to và rõ:” Dừng lại ngay” hoặc “ Cứu tôi với” để người xung quanh phát hiện ra và tới cứu giúp:

  • Là một giải pháp tốt khi gặp tinh huống bị người lạ bám theo dụ dỗ và bắt cóc. Nó chứng tỏ em đang rất bình tĩnh để ứng phó với tình huống nguy hiểm
  • Đề xuất: Em nên vừa bình tĩnh kêu gào lên kêu cứu kết hợp với quan sát xung quanh để tìm phương hướng thuận lợi chạy thoát khỏi nơi nguy hiểm.

C3: Bỏ chạy

  • Là một giải pháp tốt khi gặp tình huống bị bắt có
  • Đề xuất: Nên kết hợp với các giải pháp khác như vừa chạy vừa kêu cứu và hét thật to khi bị ai đó tấn công hoặc tìm cách kéo lên xe

- Kẻ xấu thu thập thông tin từ mạng xã hội (Facebook, TikTok) qua việc trẻ tự tiết lộ lịch trình, trường học, nơi ở, tài sản, sở thích và các mối quan hệ.

- Hành vi nguy hiểm bao gồm đăng ảnh/video khoe đồ đắt tiền, địa điểm vui chơi, lịch trình đi lại, thông tin cá nhân (số điện thoại, tên đầy đủ), và tương tác (nhận lời mời/tin nhắn từ người lạ, tham gia thử thách/event)

- [4.2.TC1a]: Giải thích được cách thức bảo vệ thông tin cá nhân.

 

Hoạt động 2: Ứng phó trước những tình huống nguy hiểm (ứng phó khi có hỏa hoạn)

a. Mục tiêu: 

- HS nêu được cách ứng phố với  tình huống khi gặp phải trường hợp hỏa hoạn và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

- Nắm vững quy trình thoát hiểm, ứng dụng AI để ghi nhớ quy trình.

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: quan sát, nghiên cứu các chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy trong SGK để thảo luận cách ứng phó trong các trường hợp:

+ Khi phát hiện có cháy nổ, hoả hoạn.

+ Khi bị kẹt trong đám cháy.

+ Khi bị lửa bén vào quần áo.

kenhhoctap

kenhhoctap 

kenhhoctap

- GV cung cấp máy tính bảng/điện thoại cho HS hoặc cho HS thực hiện trên máy GV: Yêu cầu nhóm sử dụng Chatbot AI với câu lệnh (prompt): "Hãy liệt kê 5 bước quan trọng nhất học sinh lớp 6 cần làm để thoát khỏi đám cháy chung cư".

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát các chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy và cùng nhau thảo luận cách ứng phó trong các trường hợp

- HS thực hành thao tác giả định trên điện thoại: Bấm số khẩn cấp 114 (trên màn hình khóa) hoặc kích hoạt tính năng SOS khẩn cấp trên smartphone.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các bạn và chốt kiến thức, kĩ năng cần nhớ trong phòng, chống cháy nổ.

- Lưu ý: Kết hợp dạy lí thuyết và thực hành ngoài trời cho HS nếu có điều kiện

2. Cách ứng phó trước những tình huống nguy hiểm

b. Ứng phó khi có hỏa hoạn:

* Khi phát hiện có cháy nổ, hoả hoạn:

  • Cần phải bình tĩnh
  • Thông báo cho những người xung quanh
  • Gọi điện thoại thông báo cháy tới số 1 14 (thông báo địa điểm xây ra đám cháy)
  • Đóng cầu đao điện
  • Tìm cách thoát khỏi đám cháy và có thể hỗ trợ người khác thoát khỏi đám cháy (tuỳ theo khả năng của bản thân).

* Kĩ năng thoát khỏi đám cháy:

  • Cần bình tĩnh quan sát để tìm các lối thoát hiểm (hành lang, cầu thang bộ, ban công ở tầng thấp)
  • Thoát theo lối hành lang, cấu thang bộ, ban công, mái nhà (nếu ở tầng thấp)
  • Đi khom hoặc bò trên đường di chuyển để thoát khỏi đám cháy
  • Đóng các cửa trên đường di chuyển để tránh lửa lan rộng ra.

Lưu ý: Không mở cửa nào để thoát hiểm nếu thấy cửa ấm hoặc nóng. Tuyệt đối không đi chuyển bằng cầu thang máy.

*  Khi bị kẹt ở trong đám cháy:

+ Cần bình tĩnh quan sát để tìm cách thoát khỏi đám cháy

+ Nằm xuống sàn nhà cách nơi đám khói đang tràn vào càng xa càng tốt

+ Dùng khăn thấm nước (có thể dùng chăn, khăn bông, quần áo thấm nước) để che mặt và quấn quanh người

+ Đóng tất cả các cửa chính, cửa số để cô lập đám cháy

+ Trong trường hợp bị lửa bén vào người, cần nằm xuống làn qua lăn lại để đập lửa.

- [6.2.TC1a:]: Sử dụng Chatbot AI trong học tập

- [6.3.TC1a]: So sánh kết quả của AI với hướng dẫn trong SGK để kiểm chứng độ chính xác.

- [5.2.TC1b]: Dùng điện thoại để gọi số khẩn cấp/kích hoạt tính năng SOS

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bài 1: 

GV yêu cầu HS : Nhận xét sự nguy hiểm có thể xây ra cách xử lí của mỗi nhân vật trong các tình huống dưới đây:

Thấy chuông báo cháy của chung cư vang lên, Hằng chạy ngay ra thang máy để thoát hiểm

Bài 2 : 

GV yêu cầu HS bàn bạc với bạn đóng vai xử lí tình huống nguy hiểm:

- Tình huống 1 : Đang đi trên đường đi học, Hồng gặp phải một người lạ, tự xưng là bạn của mẹ và đề nghị đưa Hồng về nhà.

GV hỏi HS: Nếu Hằng có điện thoại thông minh, Hằng nên sử dụng ứng dụng gì hoặc tính năng gì để hỗ trợ thoát hiểm thay vì chạy vào thang máy?

Gợi ý :

Bài 1 :

  • Sự nguy hiểm : Cháy nổ
  • Nhận xét cách xử lí : Không nên chạy ra thang máy để thoát hiểm khi toàn nhà có báo động cháy. Vì khi bị cháy, việc đầu tiên là cần đóng cầu dao điện, lúc đó thang máy sẽ dừng hoạt động
  • Trong trường hợp này nên di chuyển nhanh xuống tầng 1 bằng cầu thang bộ

Bài 2 : 

  • Xử lí tình huống :
  • Tình huống 1 : Hồng dễ bị bắt cóc nếu đồng ý để người lạ đưa về nhà. Đây là một cách dụ dỗ của kẻ xấu để lợi dụng sự nhẹ dạ, cả tin của trẻ em nhằm thực hiện âm mưu bắt cóc. Trong tình huống này, bạn Hồng nên dứt khoát từ chối, đi nhanh về phía có nhiều người và tìm cách liên lạc với bố, mẹ (gọi điện thoại)
  • Nếu Hằng có điện thoại thông minh, Hằng nên bật đèn Flash làm tín hiệu, gọi video call cho người thân nếu bị kẹt

[5.2.TC1c]: Chọn dùng thiết bị dùng di động để thoát hiểm

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

  • GV hướng dẫn HS đọc tham khảo các tài liệu ( sách, báo, Internet) để thiết kế một sản phẩm ( bài báo, tờ quảng cáo, bức tranh) tuyên truyền kĩ năng ứng phó với một tình huống nguy hiểm khi gặp trường hợp hỏa hoạn và bắt cóc.
  • GV khuyến khích HS sử dụng phần mềm đơn giản (như Canva, PowerPoint, hoặc Paint) để thiết kế Infographic hoặc Poster thay vì vẽ tay.

[6.2.TC1b: HS có thể sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) để tạo hình ảnh minh họa cho poster với câu lệnh: "Tranh cổ động an toàn phòng cháy chữa cháy cho trẻ em".]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

  • …………………………………………

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm ( Tiết 3) 

 

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM ( Tiết 3)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS có thể:

- Nhận biết được cách ứng phó với những tình huống nguy hiểm ( ứng phó khi bị đuối nước và khi gặp mưa dông, sét)

- Thực hành được cách ứng phó khi bị đuối nước và khi gặp mưa dông, sét  để đảm bảo an toàn.

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, khắc phục điểm mạnh điểm yếu của bản thân ( ứng phó khi bị đuối nước và khi gặp mưa dông, sét)

- Năng lực số (NLS):

[1.1.TC1a]: Sử dụng được ứng dụng thời tiết số để theo dõi, nhận biết dấu hiệu dông sét.

[5.3.TC1a]: Quan sát, phân tích các mô phỏng số (video 3D/Animation) để hiểu cơ chế dòng chảy và kỹ thuật bơi thoát hiểm.

[6.1.TC1b]: Nhận biết vai trò của AI/IoT trong hệ thống cảnh báo thiên tai sớm.

[3.1.TC1a]: Tạo nội dung số đơn giản (poster/video ngắn) để tuyên truyền kỹ năng an toàn.

3. Phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên:

+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Ứng phó với tình huống nguy hiểm”

+ Video mô phỏng 3D "Dòng chảy xa bờ" (Rip Current) và cách thoát hiểm.

+ Ứng dụng dự báo thời tiết (Weather, Windy...) cài trên điện thoại/máy tính bảng.

- HS: 

+ Sgk, sbt, đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà.

+ Điện thoại thông minh (nếu được phép) để thực hành tra cứu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề giúp HS nhớ lại và chia sẻ về những tình huống bất ngờ, nguy hiểm đã từng gặp/ Chứng kiến để làm tiền đề cho việc xây dựng bài học mới

b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân và hoàn thiện câu hỏi

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học 

d. Tổ chức thực hiện: 

GV cùng HS thảo luận tình huống:

Nghỉ hè, Phương lén cùng các bạn tắm sông. Đang bơi cùng các bạn, Lan bất ngờ dòng xoáy cuốn ra xa bờ. Qúa bất ngờ và sợ hãi nên Phương cố gắng thoát khỏi dòng nước bằng cách bơi ngược dòng. Thậy may vì có một bác chèo thuyền gần thấy Phương nguy hiểm bèn xuống cứu. 

  • Theo em Phương đã gặp nguy hiểm gì?
  • Hành động khi ấy của Phương đúng hay sai?

Dẫn dắt: 

- Bài học ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách ứng phó khi bị đuối nước và khi gặp mưa sét…..

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ( Khám phá)

Hoạt động 1: Ứng phó trước những tình huống nguy hiểm (ứng phó khi bị đuối nước)

a. Mục tiêu:  HS nêu được cách ứng phố với  tình huống khi bạn bị đuối nước và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV cho HS làm việc cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi trong SGK

a. Thông tin trên cho biết em cần làm gì:

- Khi bản thân bị đuổi nước?

- Khi gặp người bị đuối nước?

b. Em có thể tránh được nguy cơ đuối nước bằng cách nào

+ GV chiếu video mô phỏng 3D về "Dòng chảy xa bờ" (Rip current) - nguyên nhân hàng đầu gây đuối nước biển và yêu cầu HS: Quan sát hướng di chuyển của dòng nước và cách nhân vật trong mô phỏng thoát ra.

https://www.facebook.com/watch/?v
=611845206402140

=> GV đặt câu hỏi: Tại sao bơi ngược dòng lại kiệt sức? Kỹ thuật đúng là gì?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  HS trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất ý kiến trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét kết quả thực hiện nhậm vụ của HS và chốt kiến thức, kĩ năng cần nhớ

2. Cách ứng phó trước những tình huống nguy hiểm

c. Ứng phó khi bị đuối nước 

* Khi bị đuối nước cần:

  • Bình tĩnh, hít thật nhiều hơi vào phổi, cố gắng nín thở càng lâu càng tốt và thả lỏng người để nước đẩy sát lén mặt nước.
  • Dùng tay hoặc chân làm mái chèo quạt nước, đẩy đầu nhô khỏi mặt nước hoặc cũng có thể quạt nước xiên, đẩy người trôi đi dễ đàng vì trong nước người trở nên nhẹ hơn so với trên cạn.
  • Khi chuyển động lên xuống, há miệng to, hít vào nhanh và sâu khi ở trên mặt nước, ngậm miệng và thở ra từ từ bằng mũi hoặc bằng miệng khi ở dưới mặt nước.
  • Khi thấy có người đuối nước thì cần kêu cứu thật to và tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh.

* Để tránh bị đuối nước cần:

+ Khi đi bơi ở ao, hồ, sông, biển cần tránh xa vùng cảnh báo nguy hiểm (thông thường ở các bãi tắm ven biển thường có cở đen) và chấp hành nghiêm các chỉ dẫn của lực lượng cứu hộ.

+ Không nên di bơi một mình mà nên bơi theo nhóm để được trợ giúp kịp thời khi gặp phải sự cố và không được bơi xa bờ.

+ Không được tự ý ra hồ, ao, sông suối, bãi biển chơi. Khi tham gia bơi lội cẩn được sự cho phép và giám sát của người lớn.

- Bơi ngược dòng, dòng chảy mạnh, bơi ngược sẽ bị đẩy lùi => mệt. Phải bơi ngang/xiên.

[5.3.TC1a]: Tạo được video để mô phỏng để hiểu rõ hơn.

Hoạt động 2: Ứng phó trước những tình huống nguy hiểm (ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất)

a. Mục tiêu:  HS nêu được cách ứng phố với  tình huống khi khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂNSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ GV cho HS làm việc cá nhân: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Em còn biết cách ứng phó nào khác khi gặp mưa dông, lốc, sét?

+ GV hướng dẫn HS mở ứng dụng thời tiết trên điện thoại (ví dụ: Windy/Weather), đọc các chỉ số: xác suất mưa, cảnh báo dông, sấm sét.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:   

+ HS thực hành tra cứu thời tiết tại địa phương ngay lúc học.

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất ý kiến trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

+ HS trình bày các dấu hiệu nhận biết (mây đen, gió, tin nhắn cảnh báo trên app).

+ Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét kết quả thực hiện nhậm vụ của HS và chốt kiến thức, kĩ năng cần nhớ 

2. Cách ứng phó trước những tình huống nguy hiểm

d. Ứng phó khi gặp mưa dông, lốc, sét

* Khi gặp mưa dông, lốc, sét, em cần:

  • Ở trong nhà
  • Tắt các thiết bị điện trong nhà (điện thoại, tivi,…)
  • Nếu đang đi ngoài đường thì nên tìm nơi trú ẩn an toàn như: toả nhà cao tầng, siêu thị, khu nhà kiên cố, các công trình công cộng kiên cố (như trụ sở cơ quan nhà nước, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá)
  • Không trú dưới gốc cây, cột điện, giữa cảnh đồng,...

* Những cách ứng phó khác khi gặp mưa đông, lốc, sét:

+ Chú ý tránh dây điện, kim loại, biến quảng cáo,... phía trên đầu.

+ Tránh các nơi trống vắng, quang đăng như: cánh đồng, nhà kho, bãi đỗ xe, các công trình không có thiết bị chống sét, ở sân thượng, tháp,... vì để bị sét đánh.

+ Tránh những hàng rào kim loại, tôn (nơi công trình xây dựng, sửa chữa), xe cộ, nhà kho, nhà tạm bợ, nhà mái hiên bằng tôn, lều đã ngoại, hay đụng cụ cá nhân vì có thể dẫn điện, để gặp tại nạn.

+ Không đội mũ, áo, ô dù, đổ dùng có kim loại vì để bị sét đánh.

+ Không đứng thành nhóm người gần nhau.

+ Đi đường chú ý quan sát đây điện vì khi dây đứt, chưa kịp cắt điện rất dễ bị điện giật

[1.1.TC1a]: Biết đến ứng dụng thời tiết trên điện thoại

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bài 1: 

+ GV yêu cầu HS : Nhận xét sự nguy hiểm có thể xây ra cách xử lí của mỗi nhân vật trong các tình huống dưới đây :

Trời nắng nóng, say khi chơi đá bóng, các bạn rủ nhau xuống sống tắm nhưng Nam từ chối và khuyên các bạn không nên tắm sông

Bài 2 : 

GV yêu cầu HS bàn bạc với bạn đóng vai xử lí tình huống nguy hiểm:

Tình huống 2 : Tan học, Mai đạp xe về nhà. Bống mâu đen kéo tới, sấm chớp ầm âm, mưa rơi nặng hạt. Mai thấy một vài người trú tạm vào gốc cây to bên đường, người thì mặc áo mưa rồi đi tiếp

- GV hỏi thêm: Nếu Mai có điện thoại thông minh, Mai nên làm gì để tìm chỗ trú ẩn an toàn gần nhất?

Gợi ý : 

Bài 1 :

  • Sự nguy hiểm : có thể dẫn tới đuối nước
  • Nhận xét cách xử lí : Hành động của nam là đúng bởi việc tự ý ra sông tắm sau khi đá bóng xong rất dễ bị cảm và có thể gây nguy chết đuối cao

Bài 2 : 

- Tình huống 2 : Khi đi đường, gặp mưa to cần tìm cách trú mưa an toàn như: toà nhà cao tầng, siêu thị, khu nhà kiên cố, các công trình công cộng kiên cố (như trụ sở cơ quan nhà nước, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá). Chú ý tránh đây điện, kim loại, biển quảng cáo,... phía trên đầu. Tuyệt đối không trú mưa đưới gốc cây vì để bị sét đánh hoặc nguy hiểm do cành cây bị gãy hoặc cây bị bật gốc.

- Nếu Hằng có điện thoại thông minh, Hằng nên dùng Google Maps tìm trạm xăng, cửa hàng tiện lợi, nhà dân gần đó thay vì gốc cây

(1.3.TC1a: Biết lựa chọn ứng dụng để giải quyết vấn đề)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi đang trên đường đi học về, em và bạn Tùng đã gặp dông bão, sấm sét ầm ầm. Tùng giục em mặc áo mưa và chạy thật nhanh để về nhà xửa lí. Em sẽ xử lí tình huống trên như thế nào?

- GV yêu cầu thêm: [3.1.TC1a]: Hãy thiết kế một poster hoặc video ngắn (15-30s) bằng điện thoại/máy tính (sử dụng Canva, CapCut) để tuyên truyền: "3 điều KHÔNG nên làm khi gặp sấm sét".

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

…………………………………………

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 7: Ứng phó với tình huống nguy hiểm ( Tiết 4) 

 

Ngày soạn:.../..../.....

Ngày dạy: :.../..../.....

BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM ( Tiết 4)

 

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi học xong bài này HS có thể:

- Nhận biết được cách ứng phó với những tình huống nguy hiểm (ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất)

- Nêu được cách ứng phố với  tình huống khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

2. Năng lực 

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực đặc thù: điều chỉnh hành vi, phát triển năng lực, ứng phó được những tình huống ngu hiểm (ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất)

- Năng lực số:

[1.1.TC1a]: Sử dụng các ứng dụng/website cảnh báo thiên tai chính thống để theo dõi diễn biến bão lũ.

[2.1.TC1a]: Sử dụng Zalo/Mạng xã hội để gửi thông tin định vị (Location) cho lực lượng cứu hộ trong trường hợp khẩn cấp.

[6.2.TC1b]: Hiểu vai trò của cảm biến IoT/AI trong việc cảnh báo sớm sạt lở đất. [3.1.TC1a]: Tổng hợp thông tin, tạo sản phẩm số (Bảng tổng hợp/Infographic) để báo cáo.

3. Phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp : trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái, tự lập

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên:

+ Máy tính, máy chiếu, bài giảng pp,...( nếu có điều kiện), sgv, tranh ảnh, truyện, thơ, ca dao, tục ngữ, thành ngữ, những ví dụ thực tế,… gắn với bài “ Ứng phó với tình huống nguy hiểm”

+ Học liệu số: Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. Đường link truy cập trang "Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia".

- HS: 

+ Sgk, sbt, đọc và chuẩn bị trước bài ở nhà

+ Điện thoại thông minh (nếu được phép) để thực hành định vị.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề giúp HS nhớ lại và chia sẻ về những tình huống bất ngờ, nguy hiểm gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất để làm tiền đề cho việc xây dựng bài học mới

b. Nội dung: HS hoạt động cá nhân và hoàn thiện câu hỏi

c. Sản phẩm: HS hứng thú chơi trò chơi và nắm được nội dung tiết học 

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cùng HS thảo luận, chia sẻ về những tình huống bất ngờ, nguy hiểm gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất.

Dẫn dắt:

Ở nước ta lũ quét thường xảy ra ở những lưu vực sông, suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, dộ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống. Chính vì thế việc ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất cũng là một kĩ năng quan trọng mà chúng ta cần biết tới. Bài học ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu về cách ứng phó khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Ứng phó trước những tình huống nguy hiểm (ứng phó gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất) 

a. Mục tiêu:  HS nêu được cách ứng phố với  tình huống khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và thực hành các kĩ năng ứng phó trước một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho bản thân

b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNĂNG LỰC SỐ

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

+ Gv yêu cầu HS quan sát các bức tranh, đọc thông tin để trả lời câu hỏi:

Em còn biết cách ứng phó nào khác khi gặp lũ quét, lũ ống, sạt lở đất?

+ GV hướng dẫn HS truy cập website của Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia (nchmf.gov.vn) để xem bản đồ cảnh báo mưa lũ thời gian thực.

+ Kết thúc hoạt động Khám phá, GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học về cách nhận biết và ứng phó với một số tình huống nguy hiểm, sau đó tổng kết những nội dung chính của bài học thông qua mục chốt nội dung trong SGK nhằm giúp HS củng cố lại tri thức đã khám phá.

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

+ HS thực hành tra cứu thông tin trên website dự báo.

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh để thống nhất ý kiến trả lời

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Bước 4: Kết luận, nhận định: 

GV nhận xét kết quả thực hiện nhậm vụ của HS và chốt kiến thức, kĩ năng cần nhớ

2. Cách ứng phó trước những tình huống nguy hiểm

e. Ứng phó khi gặp lũ ống, lũ quét, sạt lở đất

Khi xảy ra lũ quét, lx ống, sạt lở đất, em cần:

+ Thường xuyên xem dự báo thời tiết

+ Chủ động chuẩn bị phòng, chống ( đèn pin, thực phẩm, áp mưa,….)

+ Không đi qua sông, suối khi có lũ

+ Gọi 112 yêu cầu trợ giúp, tìm kiếm cứu nạn

Để phòng, chống lũ ống, lũ quyest, sạt lở đất, chúng ta cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, ngăn chặn việc phá rừng và các hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác đá bừa bãi

[1.1.TC1a]: Dùng website để xem cảnh báo mưa lũ

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

Bài 1: 

+ GV yêu cầu HS : Nhận xét sự nguy hiểm có thể xây ra cách xử lí của mỗi nhân vật trong các tình huống dưới đây :

Hòa vẫn lội qua suối để về nhà dù trời đang mưa to và có thể xảy ra lũ quét.

Bài 2 : 

GV yêu cầu HS bàn bạc với bạn đóng vai xử lí tình huống nguy hiểm:

Tình huống 3: Trời đang mưa đá, một số bạn trong lớp rủ em chạy ra sân trường nhặt đá. Em sẽ làm gì trong tình huống này ?

- GV yêu cầu thêm: Giả sử em và gia đình bị cô lập do lũ, điện thoại còn sóng nhưng không gọi được (nghẽn mạng). Em sẽ sử dụng tính năng "Gửi vị trí" (Send Location) trên Zalo/Messenger như thế nào để lực lượng cứu hộ tìm thấy nhanh nhất?

Gợi ý :

Gv hướng dẫn thảo luận nhóm để đưa ra nhận xét về cách xử lí của các nhân vật trong những tình huống cụ thể

Bài 1 :

  • Sự nguy hiểm và hậu quả : Có thể bị lũ cuốn trôi
  • Nhận xét cách xử lí : Việc làm của Hoa không phù hợp vì trời mưa to, nguy cơ xảy ra lũ rất lớn có thể cuốn trôi người

Bài 2 : 

  • Tình huống 3 : Cần khuyên các bạn không nên ra ngoài khi có mưa đá, dễ bị tai nạn ( đá rơi vào đầu, trơn trượt gây ngã,….)

[2.1.TC1a]: HS thực hành thao tác gửi vị trí trên điện thoại (giả định).

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.

b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm : HS làm các bài tập 

d. Tổ chức thực hiện: 

- Em hãy tổng hợp, tìm hiểu những tình huống nguy hiểm thường xảy ra ở địa phương em sau khi học xong 3 tiết về cách ứng phó và hoàn thiện bảng sau:

Tình huống nguy hiểmCách ứng phó
  

- [3.1.TC1a]: Thay vì kẻ bảng giấy, HS hãy sử dụng phần mềm bảng tính (Excel/Google Sheets) hoặc công cụ thiết kế (Canva) để tạo "Cẩm nang số về an toàn" cho địa phương mình.

- GV gợi ý: Có thể chèn thêm hình ảnh thực tế hoặc link video hướng dẫn.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

 

V.  HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

…………………………………………

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.

- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. 

- Chuẩn bị bài cho bài học tiếp theo: Bài 8: Tiết kiệm ( Tiết 1)

 

Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức

=> Giáo án Công dân 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công dân 6 kết nối tri thức, giáo án giáo dục công dân 6 kết nối tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công dân 6 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay