Kênh giáo viên » Mĩ thuật 10 » Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Mĩ thuật 10 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

THIẾT KẾ MĨ THUẬT SÂN KHẤU, ĐIỆN ẢNH

BÀI 1: THIẾT KẾ MĨ THUẬT SÂN KHẤU (5 tiết)

 

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

  • Nắm được khái niệm về thiết kế mĩ thuật sân khấu.
  • Hiểu được đặc điểm của thiết kế mĩ thuật sân khấu. 
  • Biết được sơ lược quá trình hình thành, phát triển của thiết kế mĩ thuật sân khấu thế giới và Việt Nam. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động mĩ thuật.
  • Năng lực riêng:
  • Biết được khái quát về thiết kế mĩ thuật sân khấu.
  • Nhận biết được những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu. 
  • Tìm hiểu về thiết kế mĩ thuật sân khấu qua các thời kì. 
  • Hiểu được một số thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu. 
  • Nhận xét, trao đổi và viết bài luận thể hiện hiểu biết của bản thân về thiết kế mĩ thuật sân khấu. 
  • Năng lực số:
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung về lịch sử sân khấu trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc nghiệm trực tuyến) nhằm củng cố kiến thức.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Video AI) và tác động của nó đến thị giác người xem.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gen AI - Tạo ảnh) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc phác thảo ý tưởng không gian sân khấu.

3. Phẩm chất

  • Hình thành khái niệm và nhận thức thẩm mĩ vẽ thiết kế mĩ thuật sân khấu.
  • Quan sát, phân tích và đánh giá thẩm mĩ các hiệu quả của thiết kế mĩ thuật sân khấu.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, Giáo án.
  • Một số ảnh chụp trích đoạn tư liệu về thiết kế mĩ thuật/ tạo dựng không gian, bối cảnh cho vở diễn sân khấu.
  • Máy chiếu hình ảnh và thiết bị âm thanh (nếu có).
  • Công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Adobe Firefly) để demo thiết kế bối cảnh.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz hoặc Kahoot.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Bài thuyết trình đã được yêu cầu chuẩn bị trước.
  • Ảnh tư liệu, đoạn phim ngắn đã sưu tầm được từ các tác phẩm sâu khấu.
  • Thiết bị di động (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Thiết kế mĩ thuật sâu khấu, điện ảnh là ngành chuyên thiết kế những hình ảnh, ánh sáng, phông đèn trong lĩnh vực sân khấu điện ảnh cũng như các lĩnh vực liện quan đến văn hóa nghệ thuật. Để hiểu sâu hơn về ngành nghề này, chúng ta sẽ cùng nhau bước vào Bài 1 – Thiết kế mĩ thuật sân khấu nhé!

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình thành khái niệm và hiểu khái quát về những đặc điểm của thiết kế mĩ thuật sân khấu và công việc của nhà thiết kế mĩ thuật sân khấu.

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem và tìm hiểu trích đoạn các tác phẩm kịch có bối cảnh đẹp, hấp dẫn, gồm: 

- Một số thể loại bối cảnh trong sân khấu kịch, sân khấu sự kiện, văn nghệ. 

- Trích đoạn một số tác phẩm sân khấu tiêu biểu ở Việt Nam gần đây (bằng đoạn phim truyền hình hoặc trên internet).

 - Một vài bối cảnh từ các bộ phim nổi tiếng của điện ảnh thế giới (mở rộng). 

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV khởi động máy chiếu, cho HS xem tư liệu tham khảo. 

- GV lựa chọn (phân công) các nhóm lên trình bày (theo thứ tự dự kiến):

+ Nhóm 1: trình bày “Khái niệm về thiết kế mĩ thuật sân khấu”.

+ Nhóm 2: trình bày “Công việc của nhà thiết kế mĩ thuật sân khấu”. 

+ Nhóm 3: trình bày “Quá trình hình thành, phát triển của lĩnh vực thiết kế mĩ thuật sân khấu ở Việt Nam”. 

- GV nêu một số gợi ý trong triển khai nội dung bài thuyết trình: 

+ Thiết kế mĩ thuật sân khấu gồm có những yếu tố nào? 

+ Tính mĩ thuật được thể hiện thế nào trong dàn dựng sân khấu?

+ Một số tư liệu (ảnh, video) trích từ các vở diễn sân khấu với những thể loại khác nhau (hài kịch, bi kịch, chính kịch, tạp kĩ). 

+ Công việc của nhà thiết kế mĩ thuật sân khấu là gì? 

+ Để có một thiết kế mĩ thuật sân khấu hiệu quả, nhà thiết kế cần phải làm việc với những bộ phận nào? 

+ Để công việc thiết kế mĩ thuật sân khấu hiệu quả, nhà thiết kế cần có những hiểu biết, kĩ năng trong lĩnh vực cụ thể nào? 

+ Trong nghệ thuật trình diễn ở Việt Nam, thiết kế mĩ thuật sân khấu được thể hiện ở những hình thức nào? 

+ Những dấu mốc chính về thiết kế mĩ thuật sân khấu ở Việt Nam là gì?

- GV lưu ý HS: Bài thuyết trình cần phải có phần tư liệu ảnh/ video sưu tầm của nhóm để minh họa cho nội dung trình bày.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nộp báo cáo phân công nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm. 

- HS đọc thông tin trong SGK tr.5 – 8, sưu tầm thông tin, hình ảnh/ video và thảo luận nhóm theo các nội dung, câu hỏi gợi ý GV đưa ra GV đưa ra.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS: 

+ Chuẩn bị bài thuyết trình nhóm. 

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tham gia của HS trong lớp 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. 

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm thuyết trình trước lớp nội dung đã thảo luận:

+ Nhóm 1: trình bày “Khái niệm về thiết kế mĩ thuật sân khấu”.

+ Nhóm 2: trình bày “Công việc của nhà thiết kế mĩ thuật sân khấu”. 

+ Nhóm 3: trình bày “Quá trình hình thành, phát triển của lĩnh vực thiết kế mĩ thuật sân khấu ở Việt Nam”. 

- GV yêu cầu các nhóm lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến và đặt câu hỏi cho nhóm bạn. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức cho phần trình bày của 3 nhóm.

- GV kết luận và nhấn mạnh đến khái niệm chung của nghệ thuật biểu diễn (nghe – nhìn) với sự có mặt của thiết kế mĩ thuật sân khấu cũng như vai trò của thiết kế mĩ thuật sân khấu trong những sự kiện, sinh hoạt văn hoá, xã hội ở địa phương.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được:

- Những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

- Một số thể loại trong thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

- Vai trò của thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

b. Nội dung: 

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu và nhận biết những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu (về không gian, bố cục, trang trí sân khấu) qua đó nhận diện được nhiệm vụ và vai trò của thiết kế mĩ thuật sân khấu.

- GV giới thiệu và cho các em xem một số thể loại chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu theo tỉnh chất của các thể loại kịch, sân khấu, phong cách của đạo diễn và các đặc điểm thiết kế sân khấu nội cảnh, ngoại cảnh.

c. Sản phẩm học tập: HS xem, nhận định, đánh giá được những đặc điểm và thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu một số tác phẩm sân khấu, những trích đoạn có bối cảnh tiêu biểu, đặc trưng.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV chia nhóm tìm hiểu 2 nội dung:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc điểm chính (Không gian, Bố cục, Vật liệu).

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về các thể loại (Nội cảnh, Ngoại cảnh).

- GV hướng dẫn HS phân tích các đặc điểm theo gợi ý:

+ Phân tích theo toàn cảnh và thị giác ® nhận thấy được sự khác nhau trong việc tạo dựng không gian, sắp đặt phông màn, đạo cụ, tính chất chân thực, ước lệ... trong thiết kế mĩ thuật sân khấu.

+ Mở rộng khái niệm và đặc điểm để thấy mối liên hệ của các công việc khác nhau của thiết kế mĩ thuật sân khấu (thiết kế tổng thể, làm bản vẽ, sa bàn thiết kế, thể hiện thiết kế trên sân khấu, sử dụng phòng, màn, đạo cụ, trang phục...).

+ Tìm ra những đặc trưng tiêu biểu nhất để từ đó định hình được bản chất và ý nghĩa của việc thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

+ Nhận xét về bối cảnh và thiết kế mĩ thuật sân khấu qua tác phẩm/ trích đoạn tác phẩm (có thể cho nhận xét theo nhóm đôi, nhóm theo bàn, hoặc trình bày cá nhân).

- GV yêu cầu: Các nhóm sử dụng điện thoại/laptop, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để tìm hình ảnh minh họa cho "Sân khấu kịch nói Việt Nam" và "Sân khấu thực cảnh".

- GV đặt vấn đề: Để hiểu rõ đặc điểm 'Không gian động', thầy/cô sẽ dùng AI để tạo thử một bối cảnh. 

- GV thao tác trên Bing Image Creator với câu lệnh: "Sân khấu kịch Romeo và Juliet, phong cách Gothic, ánh sáng ma mị, không gian 3D".

- GV sử dụng thiết bị số cho HS xem video về các sân khấu:

youtube.com/watch?v=8-wqekZHecw

youtube.com/watch?v=MwfBjqn6r6Q

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát các tác phẩm sân khấu có bối cảnh tiêu biểu.

- HS thực hiện tìm kiếm tư liệu.

- HS quan sát GV demo công cụ AI, nhận xét về bố cục và màu sắc do AI tạo ra so với lý thuyết trong SGK.

- HS làm việc cá nhân/ theo nhóm phân tích các đặc điểm chính về thiết kế mĩ thuật sân khấu theo gợi ý của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nhóm cử đại diện trình bày trước lớp nội dung thuyết trình của nhóm. 

- Các nhóm trình bày hình ảnh tìm được.

- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm.

1. Những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu

- Thiết kế mĩ thuật sân khấu bao gồm:

+ Không gian: khoảng không gian trên sàn diễn do người họa sĩ tạo ra trong bản thiết kế để đạo diễn dàn dựng (xử lí không gian).

+ Bố cục: được thể hiện bằng những bục, cảnh trí, vận dụng...

  • Người họa sĩ phải sử dụng những kiến thức về hội họa để tạo hình khối, đường nét, màu sắc... sao cho có tính thẩm mĩ cao.
  • Bố cục cần chặt chẽ, gắn kết với nhau, mang yếu tố sắp đặt sao cho hợp lí, đẹp mắt và có tính cấu trúc cao.

+ Các yếu tố hội họa: là các yếu tố để người họa sĩ sân khấu tạo ra bức tranh tổng thể bao gồm đường nét, màu sắc, tuân thủ các quy luật của bộ môn hình học như luật viễn cận, các thông số kiến trúc...

+ Vật liệu tạo dựng bối cảnh sân khấu: gồm 2 phần:

  • Phần cứng: bục, các khối, pa-nô, cảnh trí phẳng...
  • Phần mềm: các phông cảnh treo, màn, hiệu ứng mĩ thuật...

® Vật liệu đa dạng, có thể kết hợp với các kĩ thuật hiện đại như: hiệu ứng ánh sáng động học, dùng ánh sáng để tạo hiệu ứng 3D trên phông...

- Các dạng không gian sân khấu:

+ Không gian tĩnh: là không gian mang tính chất mô tả địa điểm, môi trường của vở kịch, nó không tham gia trực tiếp vào trong các tình huống kịch.

+ Không gian động: là không gian được thay đổi theo các xử lí của đạo diễn, không gian động mở rộng trí tưởng tượng của người xem, tạo nên sự biến ảo, mở rộng cho vở kịch...

* Hình ảnh sử dụng NLS:

kenhhoctap

Sân khấu kịch nói Việt Nam

kenhhoctap

Sân khấu thực cảnh

kenhhoctap

Sân khấu kịch Romeo và Juliet, phong cách Gothic

1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên thiết bị di động để lấy được dữ liệu hình ảnh chính xác về các loại hình sân khấu.

6.2.NC1a: GV và HS quan sát tối ưu hóa việc sử dụng công cụ AI tạo ảnh (Gen AI) để minh họa trực quan cho ý tưởng thiết kế sân khấu.

Nhiệm vụ 2: Một số thể loại trong thiết kế mĩ thuật sân khấu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu một số thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu:

+ Thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu nội cảnh:

kenhhoctap

+ Thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu ngoại cảnh:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm và hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ sau:

+ Phân tích trực tiếp trên tác phẩm để thấy được sự khác nhau giữa các thể loại kịch (sân khấu). 

+ Phân tích sự khác nhau giữa sân khấu trong nhà và sân khấu ngoài trời. 

- Khi phân tích, GV yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ, trao đổi và giới thiệu lại những hiểu biết của bản thân/ nhóm về thiết kế mĩ thuật sân khấu.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát các thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

- HS làm việc cá nhân/ theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nhóm cử đại diện trình bày trước lớp nội dung thuyết trình của nhóm. 

- GV yêu cầu HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của các nhóm.

2. Một số thể loại trong thiết kế mĩ thuật sân khấu

- Thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu nội cảnh (trong nhà): 

+ Bao gồm các thể loại thiết kế dành cho biểu diễn sân khấu trong nhà như kịch, ca nhạc, tạp kĩ...

+ Các bộ phận của bối cảnh thường bao gồm: hệ rèm, hệ phông, hệ bục cố định, hệ bục di chuyển, đạo cụ...

- Thể loại thiết kế mĩ thuật sân khấu ngoại cảnh (ngoài trời): 

+ Bao gồm các thể loại biểu diễn tổ chức ngoài tròi, trong các không gian mở hoặc kép kín như lễ hội, công diễn, ca nhạc...

+ Đặc điểm: cần sự phối hợp với không gian dàn dựng bởi tầm nhìn, điểm nhìn sẽ rất đa dạng.

 

 

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được khái niệm và vai trò của thiết kế mĩ thuật sân khấu trong đời sống. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu được sự hình thành và phát triển cũng như vai trò của thiết kế mĩ thuật sân khấu trong sinh hoạt văn hoá, nghệ thuật và đời sống, thông qua trình bày và viết bài thuyết trình..

c. Sản phẩm học tập: Bài thuyết trình của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Căn cứ một số hình minh hoạ trong SGK và các trích đoạn kịch, GV đề cập đến sự phát triển của ngành thiết kế mĩ thuật sân khấu, từ đó giúp các em hình thành khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm, tính chất hướng nghiệp. 

- GV cho HS thảo luận về quá trình phát triển của nghệ thuật thiết kế mĩ thuật sân khấu, qua đó cho HS viết bài luận theo các ý chính như: 

+ Một số đánh giá, nhận xét của các em về công năng, hiệu quả, thẩm mĩ của thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

+ Đặc trưng của thiết kế mĩ thuật sân khấu, nhiệm vụ của thiết kế mĩ thuật sân khấu và một số thể loại thiết kế mĩ thuật mà em biết.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng tài liệu đã tìm hiểu, tra cứu, sưu tầm khi viết bài.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo bài thuyết trình của HS.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến khác hoặc đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Gv nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

 - GV chuyển sang nội dung mới.

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS sử dụng kiến thức đã học để thưởng thức tác phẩm sân khấu yêu thích.

- Thực hành, sáng tạo một số ý tưởng thiết kế sân khấu theo cách hiểu của các em. 

- HS viết được lời bình minh hoạ cho ý tưởng thiết kế của mình.

b. Nội dung: 

- GV tổ chức cho HS thưởng thức mĩ thuật trên cơ sở kiến thức, hiểu biết về thiết kế mĩ thuật sân khấu đã có. 

- Thực hành, sáng tạo ý tưởng và đánh giá.

c. Sản phẩm học tập: 

- Thưởng thức được vẻ đẹp thẩm mĩ và hiệu quả của bối cảnh sân khấu đối với một vở diễn. 

- Viết được những đánh giá, nhận xét thẩm mĩ về bối cảnh, thiết kế mĩ thuật sân khấu. 

- Bài luận của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Hoạt động trên lớp:

- GV cho HS trình bày cảm nghĩ, phân tích vẻ đẹp, sự phù hợp và tác dụng của thiết kế mĩ thuật trong một tác phẩm kịch, sân khấu sự kiện, tạp kĩ mình yêu thích (trong nước hoặc trên thế giới), trong đó nhấn mạnh đến các yếu tố sau: 

+ Tác dụng và hiệu quả thẩm mĩ do thiết kế mỹ thuật đóng góp vào tác phẩm sân khấu. 

+ Vai trò và cách thức tiến hành thiết kế mĩ thuật sân khấu (theo hiểu biết cá nhân). 

+ Nhận thức được sự sáng tạo độc đáo, khác biệt của hoạ sĩ thiết kế mĩ thuật sân khấu với những yêu cầu của từng thể loại sân khấu (chính kịch, bi kịch, hài kịch). 

- GV không đánh giá đúng/ sai với phần trình bày thuyết trình của bài luận về thiết kế mĩ thuật sân khấu của HS. 

* Hoạt động ở nhà:

- GV hướng dẫn HS lựa chọn, sưu tầm bối cảnh sân khấu của các tác phẩm sân khấu, phim, kịch và nghệ thuật biểu diễn khác mà các em quan tâm, yêu thích và viết một bài luận để giới thiệu theo các gợi ý SGK.

- GV yêu cầu HS: Thực hiện bài viết trên nền tảng số (Word/Canva/Blog cá nhân) có chèn hình ảnh minh họa hoặc video trích đoạn.

- GV khuyến khích HS: Sử dụng các công cụ hỗ trợ kiểm tra chính tả hoặc gợi ý từ vựng (như Google Docs AI) để bài viết trau chuốt hơn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trình bày cảm nghĩ, phân tích vẻ đẹp của một số sân khấu mà mình sưu tầm được.

- Sưu tầm tư liệu, soạn thảo và trình bày bài luận.

- HS viết bài luận theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày sản phẩm của nhóm, nêu cảm nghĩ trước lớp.

- HS nộp sản phẩm qua Padlet/Zalo nhóm lớp.

- GV chọn bài tốt để trình chiếu.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét trên cơ sở bám sát nội dung bài giảng, mang tính xây dựng.

[3.1.NC1a: HS áp dụng các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (văn bản kết hợp đa phương tiện) để thể hiện bài luận phân tích nghệ thuật]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Những đặc điểm chính của thiết kế mĩ thuật sân khấu.

+ Một số thể loại trong thiết kế mĩ thuật sân khấu.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài học sau: Bài 2 – Thiết kế mĩ thuật sân khấu một phân cảnh trong vở kịch.

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

=> Giáo án mĩ thuật 10 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 10 kết nối tri thức, giáo án Mĩ thuật 10 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Mĩ thuật 10 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay