Kênh giáo viên » Mĩ thuật 11 » Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Mĩ thuật 11 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

THIẾT KẾ CÔNG NGHIỆP

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ LĨNH VỰC THIẾT KẾ TRANG SỨC

(5 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được đặc điểm tạo hình, vật liệu trong thiết kế trang sức.
  • Hiểu về mối quan hệ giữa thiết kế đồ trang sức với đời sống.
  • Có ý thức về mối quan hệ giữa tính thẩm mĩ và tính ứng dụng của sản phẩm đồ trang sức.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Biết và sử dụng được chất liệu, dụng cụ trong thực hành, sáng tạo đồ trang sức.
  • Tìm ý tưởng và xây dựng được một phác thảo sản phẩm trang sức.

Năng lực số:

  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Video AI mô phỏng) để nhận diện các yếu tố thẩm mĩ mới.
  • 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh trang sức chất lượng cao, tư liệu lịch sử) trong môi trường số.
  • 3.1.NC1a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (bài trình chiếu đa phương tiện) để thể hiện kết quả nghiên cứu.
  • 6.2.NC1a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gen AI) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc tìm kiếm ý tưởng thiết kế (Moodboard).

3. Phẩm chất

  • Hiểu biết về thiết kế, xu hướng, các thể loại trang sức và nghề kim hoàn truyền thống.
  • Sử dụng các sản phẩm trang sức đúng với mục đích và hoàn cảnh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SHS, SGV Mĩ thuật 11.
  • Một số ảnh chụp các sản phẩm trang sức theo các chủ đề, chất liệu và thể loại,...
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Công cụ AI tạo ảnh (Bing Image Creator/Canva Magic Media) để hỗ trợ phần Vận dụng.

2. Đối với học sinh

  • SHS Mĩ thuật 11.
  • Ảnh tư liệu về sản phẩm/ tác phẩm trang sức đã sưu tầm.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet để tra cứu và thực hành.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video, phân tích hình ảnh và lời thoại của nhân vật AI.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Thiết kế trang sức không giới hạn ở vật liệu truyền thống, và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái quát về lĩnh vực này.

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.]

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thông tin về sự xuất hiện, phát triển của thể loại trang sức trên thế giới và ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:

- Sự xuất hiện của trang sức ở một số nền văn hóa trên thế giới và Việt Nam.

- Một số sản phẩm trang sức tiêu biểu ở Việt Nam và trên thế giới qua một số thời kì, cùng với một số làng nghề kim hoàn của Việt Nam.

c. Sản phẩm: Bài thuyết trình bằng hình thức phù hợp (powerpoint, video clip,...)

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu và thuyết trình về một số nội dung liên quan đến chủ đề:

+ Nhóm 1: Sự xuất hiện của sản phẩm trang sức trong một số nền văn hóa.

+ Nhóm 2: Các sản phẩm trang sức tiêu biểu của các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới qua một số thời kì.

+ Nhóm 3: Các công ty và làng nghề kim hoàn, sản phẩm trang sức ở Việt Nam qua một số thời kì.

- GV đưa ra gợi ý trong trình bày cho các nhóm:

Nhóm 1:

+ Lựa chọn nền văn hoá có tính đại diện để thấy được sự khác nhau trong kiểu dáng và chất liệu của các sản phẩm trang sức.

+ Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của sản phẩm trang sức trong những giai đoạn phát triển của loài người (gần với tín ngưỡng, tôn giáo, văn hoá,...).

Nhóm 2:

+ Các thương hiệu trang sức nổi tiếng.

+ Các sản phẩm trang sức tiêu biểu.

+ Phong cách, chất liệu, ý nghĩa, mục đích của các sản phẩm trang sức qua các thể loại (thường nhật, dạ hội, lễ hội, trình diễn...).

Nhóm 3:

+ Các công ty sản xuất, kinh doanh trang sức tiêu biểu.

+ Các làng nghề kim hoàn.

+ Kiểu dáng, chất liệu, ý nghĩa, mục đích của các công ty kinh doanh, sản xuất trang sức và làng nghề kim hoàn.

- GV hướng dẫn: 

+ Sử dụng thiết bị cá nhân để tìm tư liệu.

+ Sử dụng từ khóa tiếng Anh (VD: "Ancient Egyptian Jewelry history", "Van Cleef & Arpels iconic designs") và bộ lọc "Kích thước lớn" để lấy ảnh sắc nét cho bài trình chiếu.

+ Tạo bài thuyết trình trên Canva/PowerPoint có chèn video hoặc hình ảnh động minh họa.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.

- HS biên tập nội dung trên phần mềm.

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tham gia của HS trong lớp. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận. 

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình phần đã chuẩn bị liên quan đến các nhiệm vụ đã được giao.

- Các nhóm trình chiếu sản phẩm số.

- GV nhận xét cả về nội dung kiến thức và kỹ năng khai thác thông tin.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá phần thuyết trình của HS.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

[1.1.NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (từ khóa ngoại ngữ, bộ lọc) để lấy được dữ liệu hình ảnh, thông tin lịch sử chính xác trong môi trường số.

3.1.NC1a: Học sinh chỉ ra và thực hiện cách tạo, chỉnh sửa nội dung ở định dạng trình chiếu đa phương tiện để thể hiện kết quả nghiên cứu.]

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Biết được khái niệm thiết kế trang sức là gì.

- Hiểu về đặc điểm kiểu dáng chất liệu của các sản phẩm trang sức.

- Nhận biết về đặc điểm, phân loại được các thể loại trang sức.

- Vận dụng được kiến thức để thưởng thức vẻ đẹp trong thiết kế các sản phẩm trang sức.

- Biết cách tìm ý tưởng và xây dựng phác thảo sản phẩm trang sức yêu thích.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành để nhận biết về những nội dung liên quan đến các thể loại trang sức và chất liệu sử dụng trong thiết kế trang sức theo mục tiêu đề ta.

c. Sản phẩm: Nhận biết và phác thảo về sản phẩm trang sức.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của thiết kế trang sức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của thiết kế trang sức trong SGK tr.8 và tóm tắt nội dung.

- GV mở rộng thêm các đặc trưng khác của thiết kế thời trang:

+ Biểu hiện của họa tiết trang trí, mối quan hệ giữa các sản phẩm trong một bộ trang sức với nhau (vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nhẵn,...).

+ Chất liệu trong thể hiện của sản phẩm trang sức khác nhau, tạo nên sự thú vị đa dạng khi sáng tạo của các họa sĩ thiết kế trang sức cũng như thưởng thức của công chúng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, tóm tắt nội dung.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày nội dung đặc điểm của thiết kế trang sức.

- GV mời HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

NHẬN BIẾT

1. Đặc điểm của thiết kế trang sức

- Tính thẩm mĩ: kiểu dáng, chất liệu, màu sắc và kết cấu của trang sức luôn được thiết kế phù hợp với nhiều mục đích cũng như đối tượng sử dụng sản phẩm.

- Tính văn hóa: tiêu chí xác định giá trị kinh tế, thước đo đẳng cấp hoặc địa vị trong xã hội.

- Tính biểu tượng: hình trái tim, hình chìa khóa, hình chữ thập,... với những ý nghĩa tốt đẹp.

Nhiệm vụ 2: Một số dạng thiết kế trang sức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số dạng thiết kế trang sức trong SGK tr.9 và tóm tắt nội dung.

- GV trình chiếu cho HS quan sát các dạng thiết kế trang sức:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, tóm tắt nội dung.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày một số dạng thiết kế trang sức.

- GV mời HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Một số dạng thiết kế trang sức

- Trang sức đính đá dạng chùm: thường là các mẫu hoa tai, dây chuyền và các sản phẩm trang sức khác.

- Trang sức dây xích: thường là vòng cổ, vòng tay.

- Trang sức gắn những biểu tượng kinh điển của các hãng thời trang: gắn kết với các bộ trang phục, tạo nên sự đồng bộ, truyền tải một thông điệp cụ thể về thẩm mĩ, phong cách.

- Trang sức mĩ kí: thường được chế tác bằng vật liệu kim loại giá trị thấp, là công đoạn cuối xi mạ phủ lên bề mặt mẫu trang sức để giúp phụ kiện trang sức có tính thẩm mĩ, lấp lánh và đẹp mắt hơn.

Nhiệm vụ 3: Một số loại trang sức phổ biến

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số loại trang sức phổ biến trong SGK tr.10-11 và tóm tắt nội dung.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình minh họa một số loại trang sức phổ biến:

kenhhoctap

Bộ sản phẩm vòng, nhẫn, hoa tai

kenhhoctap
Nhẫn có thiết kế kiểu dáng kín/ hở

kenhhoctap

Hoa tai xỏ khuyên

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu đặc điểm kiểu dáng chất liệu theo nội dung trong SGK tr.10-11 và phân tích một số trang sức phổ biến trên một sản phẩm trang sức cụ thể.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, tóm tắt nội dung và thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS phân tích đặc điểm một số trang sức phổ biến.

- GV mời HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

3. Một số loại trang sức phổ biến

- Vòng: vòng đeo cổ, tay, chân, được thiết kế riêng biệt hoặc kết hợp với nhẫn, hoa tai để tạo thành bộ hoàn chỉnh.

- Nhẫn: dùng để đeo ngón tay và được thiết kế thành dạng vòng tròn khép kín hoặc hở. Nhẫn được làm bằng kim loại quý.

- Hoa tai: được chế tác để gắn vào hoa tai bằng hình thức xỏ khuyên hoặc kẹp. Hoa tai có thể đeo ở vị trí dái tai, vành tai hoặc xung quanh vành tai theo sở thích.

Nhiệm vụ 4: Vai trò của ngành thiết kế trang sức trong đời sống xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của ngành thiết kế trang sức trong đời sống xã hội trong SGK tr.11 và trả lời câu hỏi: Thiết kế trang sức có vai trò thế nào trong lĩnh vực thời trang?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày vai trò của ngành thiết kế trang sức trong đời sống xã hội.

- GV mời HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

4. Vai trò của ngành thiết kế trang sức trong đời sống xã hội

Nâng cao vẻ đẹp, tượng trưng cho sự giàu có, quyền lực và địa vị của cá nhân sử dụng.

- Coi trang sức là một sản phẩm nghệ thuật thể hiện cá tính, phong cách riêng, sự sáng tạo và thẩm mĩ của bản thân.

- Là một phần của truyền thống và văn hóa.

Nhiệm vụ 5: Quy trình tạo mẫu trang sức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình tạo mẫu trang sức trong SGK tr.12 để định hướng cho HS thực hành thiết kế đồ trang sức bằng vật liệu sẵn có.

- GV yêu cầu HS thực hành: Hãy lựa chọn một loại trang sức để vẽ phác thảo.

Gợi ý:

+ Lựa chọn loại trang sức cần tạo mẫu (vòng, nhẫn, hoa tai,...)

+ Tìm ý tưởng và thể hiện mẫu trang sức bằng bản vẽ (mô phỏng, cách điệu hay sáng tạo từ hình ảnh thực tế trong cuộc sống,...)

+ Lựa chọn vật liệu để tạo mẫu phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, nắm bắt nội dung quy trình tạo mẫu trang sức.

- HS thực hành phác thảo một loại trang sức theo gợi ý.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày quy trình tạo mẫu trang sức.

- GV hướng dẫn HS phác thảo một loại trang sức.

- GV mời HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nội dung mới.

5. Quy trình tạo mẫu trang sức

- Giai đoạn phác thảo:

+ Nhà thiết kế tham khảo những sản phẩm đã có hoặc các nguồn tài liệu để tạo cảm hứng.

+ Tiến hành phác thảo mẫu vẽ trên giấy bằng nét, phối màu.

- Giai đoạn làm bản mẫu:

+ Tạo theo vật liệu và điều kiện cụ thể.

+ Mẫu có hình dạng và kích thước theo đúng tỉ lệ của bản vẽ thiết kế.

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thiết kế trang sức, xu hướng thiết kế trang sức và một số loại trang sức phổ biến thông qua hệ thống câu hỏi thảo luận trong SGK.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu, trao đổi theo một số nội dung trong SGK tr.13.

c. Sản phẩm: Nhận thức cơ bản về lĩnh vực thiết kế trang sức và cách phác thảo.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trình bày thảo luận trên phác thảo trang sức HS đã thực hiện, trao đổi theo các câu hỏi trong SGK tr.13:

+ Sáng tạo trong thiết kế trang sức dựa trên những cơ sở nào?

+ Kiểu dáng của trang sức có mối quan hệ thế nào đối với trang phục? Vì sao?

+ Xu hướng và công nghệ tác động thế nào đến lĩnh vực thiết kế trang sức?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:

+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm. 

+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời một số nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động mới. 

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức đã học để lên ý tưởng và vẽ thiết kế bộ trang sức tặng người thân trong gia đình.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức, kĩ năng được hình thành ở bài học để thiết kế một sản phẩm trang sức tặng người thân trong gia đình.

c. Sản phẩm: Bản vẽ thiết kế bộ trang sức đơn giản.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lên ý tưởng và vẽ thiết kế bộ trang sức tặng người thân trong gia đình.

(1) Hoạt động trên lớp

- GV tổ chức cho HS trình bày ý tưởng, hình dáng của bộ trang sức dự định thiết kế tặng người thân trong gia đình, trong đó nhấn mạnh đến các yếu tố sau:

+ Ý tưởng, chất liệu.

+ Sự kết hợp của đường nét, kiểu dáng trên sản phẩm.

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Gen AI (Tạo ảnh) như Bing Image Creator hoặc Canva Magic Media để tạo "Mood board" (Bảng ý tưởng).

- GV hướng dẫn: Nhập câu lệnh (Prompt) mô tả ý tưởng. Ví dụ: Mặt dây chuyền bạc hình hoa sen, phong cách tối giản, thanh lịch, phong cách bản vẽ phác thảo.

- GV yêu cầu: HS dùng kết quả AI để tham khảo về hình khối, cách phối đá, sau đó tự vẽ lại và điều chỉnh theo ý muốn cá nhân trên giấy A4.

- GV yêu cầu HS thực hành cụ thể ý tưởng về sản phẩm trang sức vào giấy khổ A4.

 (2) Hoạt động tại nhà

- GV yêu cầu HS vẽ thiết kế bộ trang sức tặng người thân trong gia đình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng điện thoại/máy tính để tạo ảnh tham khảo.

- HS quan sát ảnh AI, chọn lọc chi tiết đắt giá.

- Thực hiện vẽ phác thảo thủ công.

- HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày bản vẽ tay kèm theo hình ảnh tham khảo từ AI (nếu có).

- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học. 

[6.2.NC1a: HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Gen AI) để tìm kiếm ý tưởng và giải pháp tạo hình đạt hiệu quả cao hơn, hỗ trợ cho quá trình sáng tạo thủ công.]

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Đặc điểm của thiết kế trang sức.

+ Một số dạng thiết kế trang sức.

+ Một số loại trang sức phổ biến.

+ Vai trò của ngành thiết kế trang sức trong đời sống xã hội.

+ Quy trình tạo mẫu trang sức.

- Hoàn thành bài thực hành phác thảo một loại trang sức.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung: Thiết kế công nghiệp, Bài 2 – Thiết kế đồ trang sức thủ công bằng vật liệu sẵn có.

Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

=> Giáo án mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức, giáo án Mĩ thuật 11 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Cùng chủ đề

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay