Kênh giáo viên » Sinh học 7 » Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Khoa học tự nhiên 7 (Sinh học) kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 40. SINH SẢN HỮU TÍNH Ở SINH VẬT

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT

1. Năng lực

Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, nhận xét, quan sát tranh ảnh để thực hiện các nhiệm vụ học tập khi tìm hiểu sinh sản hữu tính ở sinh vật.

- Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự. Xác định nội dung hợp tác nhóm. Thảo luận nhóm để mô tả được quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật, động vật; nêu được vai trò và ứng dụng của sính sản hữu tính ở sinh vật. 

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những ứng dụng của sinh sản hữu tính vào thực tiễn.

Năng lực riêng 

- Nêu được khái niệm sinh sản hữu tính ở sinh vật.

- Phân biệt được sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính.

- Mô tả được các bộ phận của hoa lưỡng tính, phân biệt hoa đơn tính và hoa lưỡng tính. 

- Mô tả được thụ phấn, thụ tinh và lớn lên của quả.

- Mô tả được khái quát quá trình sinh sản hữu tính ở động vật (lấy ví dụ ở động vật đẻ trứng và đẻ con).

- Nêu được vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật.

Năng lực số:

- [1.1.TC1a]: Giải thích được nhu cầu thông tin (Xác định từ khóa chính xác để tìm kiếm video/hình ảnh về thụ phấn, thụ tinh).

- [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Sử dụng Padlet/Jamboard để phân loại hoa).

- [5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số thông thường và được xác định rõ ràng cũng như các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng phần mềm quét mã QR/Google Lens để nhận diện hoa).

- [6.1.TC1a]: Áp dụng được các nguyên tắc cơ bản của AI để giải quyết vấn đề đơn giản (Sử dụng tính năng nhận diện hình ảnh của AI để phân loại hoa đơn tính/lưỡng tính).

- [6.2.TC1a]: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày (Sử dụng Chatbot AI để giải thích sự khác biệt giữa thụ phấn và thụ tinh một cách dễ hiểu).

2. Phẩm chất

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về sinh sản hữu tính ở sinh vật. Có niềm tin khoa học, luôn cố gắng vươn lên trong học tập.

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Trung thực báo cáo chính xác, nhận xét khách quan kết quả thực hiện.

- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của các bạn trong lớp.

- Yêu thiên nhiên, có ý thức để bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT KHTN 7, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 
  • Video nảy mầm của hạt. 
  • Sơ đồ cấu tạo của hoa, sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa.
  • Sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật.
  • Hình ảnh hoa của một số loài thực vật.
  • Hình ảnh ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật. 
  • Máy tính, máy chiếu, TV
  • Công cụ số: Google Lens, ChatGPT/Copilot, Padlet, Quizizz.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT KHTN 7. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát video, thảo luận trả lời câu hỏi, xác định nhiệm vụ học tập của bài. 

c. Sản phẩm học tập: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV chiếu video về quá trình phát triển của cây đậu (link video 0:00 – 2:00)

- GV đặt câu hỏi: Cây con có phải được sinh ra từ rễ, thân, lá của cây mẹ không? 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, suy nghĩ câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp

Cây con không được sinh ra từ rễ, thân hay lá của cây mẹ mà lại được mọc lên từ một bộ phận đặc biệt là hạt.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mớiSự hình thành của cây đậu từ hạt là một ví dụ điển hình của sinh sản hữu tính, vậy sinh sản hữu tính là gì và quá trình đó diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Bài 40. Sinh sản hữu tính ở sinh vật 

[1.1.TC1a]: HS xác định được từ khóa "quá trình nảy mầm", "thụ tinh ở thực vật" để định hướng nội dung bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm sinh sản hữu tính 

a. Mục tiêu: HS phát biểu được khái niệm sinh sản hữu tính, nhận biết và nêu được các ví dụ về sinh sản hữu tính 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục I để nêu khái niệm sinh sản hữu tính và liên hệ thực tế lấy ví dụ 

c. Sản phẩm học tập: HS phát biểu khái niệm sinh sản hữu tính ; ví dụ về sinh sản hữu tính. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu tranh ảnh minh họa sinh sản hữu tính ở thực vật, động vật

kenhhoctapkenhhoctap

- Yêu cầu HS: Quan sát tranh, đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi: 

+ Thế nào là sinh sản hữu tính?

+ Lấy ví dụ các loài sinh vật có hình thức sinh sản hữu tính mà em biết.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để đặt câu hỏi: "So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở bảng đơn giản nhất cho học sinh lớp 7". 

- GV lưu ý: HS đối chiếu kết quả AI với SGK để kiểm chứng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, trả lời câu hỏi. 

- HS thao tác trên điện thoại/máy tính.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi nhiệm vụ được giao.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. 

I. Khái niệm sinh sản hữu tính  

- Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

- Ví dụ: 

+ Ở thực vật, sinh sản hữu tính gặp ở các thực vật có hoa như: lúa, lạc, đậu, ngô, bưởi,…

+ Ở động vật, sinh sản hữu tính gặp ở đa số các loài động vật như trâu, bò, lợn, gà, chó, mèo,…

 

[6.2.TC1a]:  HS sử dụng công cụ AI (Chatbot) như một trợ lý học tập để tổng hợp kiến thức so sánh nhanh chóng.

 

Hoạt động 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa 

a. Mục tiêu: 

HS nhận biết được cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật là hoa 

- Mô tả được sự tạo thành quả và hạt, giải thích được tại sao có hiện tượng quả có hạt hoặc không hạt.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK. 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa. 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

-  GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK: Cho biết cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật là gì? 

à Cơ quan sinh sản hữu tính ở thực vật là hoa. 

GV chia HS thành các đội, tổ chức cho HS chơi trò chơi “tiếp sức”: Hoàn thiệt sơ đồ cấu tạo của hoa lưỡng tính và hoa đơn tính 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Dựa vào sơ đồ vừa hoàn thành trả lời các câu hỏi trong SGK 

+ Mô tả cấu tạo của hoa lưỡng tính. Hoa lưỡng tính có đặc điểm gì khác hoa đơn tính?

+ Phân loại các hoa đơn tính và hoa lưỡng tính trong 40.2

kenhhoctap

Sau khi tìm hiểu về cơ quan sinh sản ở thực vật có hoa, GV tiếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật 

- GV giới thiệu sơ đồ quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa cho HS quan sát

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi mục II.2 

+ Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở thực vật. Phân biệt quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật. Cho viết ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình hình thành quả và hạt

+ Cho biết quả và hạt được hình thành từ bộ phận nào của hoa. Giải thích tại sao trong tự nhiên có loại quả có hạt và loại quả không có hạt

GV lưu ý với HS: Thụ phấn chỉ có ở thực vật có hoa, còn thụ tinh xảy ra ở cả thực vật và động vật sinh sản hữu tính.

- GV đưa ra một số mẫu hoa thật hoặc ảnh hoa (Bí ngô, Ly, Râm bụt...), yêu cầu HS: Sử dụng Google Lens (hoặc tính năng tìm kiếm bằng hình ảnh) để xác định tên hoa và đặc điểm cấu tạo (đơn tính hay lưỡng tính).

 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- HS quét ảnh hoa, đọc thông tin trả về.

- GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

II. Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa 

1. Cơ quan sinh sản 

* Câu hỏi thảo luận 

C1. 

  • Hoa lưỡng tính là hoa có cấu tạo có cả nhị và nhụy
  • Hoa lưỡng tính có đặc điểm khác hoa đơn tính ở chỗ hoa lưỡng tĩnh có cả nhị và nhụy còn hoa đơn tính chỉ mang nhị hoặc nhụy

C2. Phân loại:

  • Hoa lưỡng tính: hoa cải, hoa bưởi, hoa khoai tây, hoa táo tây
  • Hoa đơn tính: hoa dưa chuột, hoa liễu

* Kết luận  

- Hoa là cơ quan sinh sản ở thực vật; bộ phận sinh sản của hoa là nhị và nhụy.

+ Nhị hoa gồm chỉ nhị và bao phấn, bao phấn chứa hạt phấn (mang giao tử đực).

+ Nhụy gồm đầu nhụy, vòi nhụy và bầu nhụy chứa noãn (mang giao tử cái).

- Gồm 2 loại 

+ Hoa lưỡng tính: Hoa có cả nhị và nhụy. 

+ Hoa đơn tính: Hoa chỉ mang nhị hoặc nhụy. 

2. Quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật 

* Câu hỏi thảo luận 

C1. 

Mô tả các giai đoạn trong sinh sản hữu tính ở thực vật.

  • Tạo giao tử: các giao tử hình thanh trong bao phấn, giao tử cái hình thành trong bầu nhụy
  • Thụ phấn: chuyển hạt phấn đến đầu nhụy
  • Thụ tinh: phấn đến đầu nhụy sau đó nảy mầm thành ống phấn chứa giao tử đực, xuyên qua vòi nhụy vào bầu nhụy. Tại đây giao tử đực kết hợp với giao tử cái tạo nhành hợp tử
  • Hình thành quả: hợp tử phân chia phát triển thành phôi nằm trong hạt. Hạt do noãn phát triển thành. Mỗi nam thụ tinh một hat. Bàu nhụy sinh trưởng dày lên, phát triển thành quả chứa hạt

Phân biệt quá trình thụ phấn và thụ tinh ở thực vật.:

  • Hiện tượng thụ phấn là sự chuyển hạt phấn từ bao phấn đến đầu nhuỵ của hoa 
  • Hiện tượng thụ tinh : là sự hợp nhất nhân của giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi nằm trong hạt.

 Ý nghĩa của thụ tinh trong quá trình hình thành quả và hạt: Thụ tinh là quá trình kết hợp nhân của giao tử đực và giao tử cái. Nếu không có giai đoạn này, hợp tử không thể tạo thành và không thể phân chia hình thành quả và hạt

C2. 

  • Quả do bầu nhụy chứa noãn được thụ tinh
  • Hạt do noãn đã được thụ tinh tạo thành
  • Trong tự nhiên có loại quả có hạt và loại quả không có hạt là do không có sự thụ tinh nên không có hạt. Nguyên nhân có thể do cấu tạo của hoa nên không thể thụ tinh nhưng bầu vẫn phát triển nhờ các chất kích thích do phần hoa mang đến tạo thành quả. Hiện tượng này gặp ở một số loài như: chuối, cà chua,...

Kết luận 

Sinh sản hữu tính ở thực vật có hoa gồm các giai đoạn nối tiếp nhau: tạo giao tử, thụ phấn, thụ tinh, hình thành quả và hạt, phát triển phôi tạo thành cây non.

[5.2.TC1b]: HS lựa chọn công cụ số (Google Lens) để giải quyết nhu cầu định danh và tìm kiếm thông tin về loài hoa.

[6.1.TC1a]: HS áp dụng nguyên tắc nhận diện hình ảnh của AI để phân loại hoa nhanh chóng.

[2.4.TC1a]: HS sử dụng công cụ Padlet để hợp tác phân loại hoa.

 

 

 

 

Hoạt động 3. Tìm hiểu sinh sản hữu tính ở động vật 

a. Mục tiêu: 

- HS mô tả được các giai đoạn của sinh sản hữu tính ở động vật 

- So sánh được sinh sản hữu tính ở động vật và thực vật 

- Đưa ra được ưu điểm của hình thức đẻ con ở động vật có vú so với hình thức để trứng ở các động vật khác. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục III   

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ sinh sản hữu tính ở một số loài động vật

kenhhoctap

kenhhoctap

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình SGK, vận dụng hiểu biết thực tế, trả lời các câu hỏi sau:

Quan sát hình mô tả khái quát các giai đoạn sinh sản hữu tính ở gà và thỏ.

+ Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinh vật.

+ Nêu những ưu điểm của hình thức mang thai và sinh con ở động vật có vú so với hình thức đẻ trứng ở các động vật khác. 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

III. Sinh sản hữu tính ở động vật 

* Câu hỏi thảo luận 

C1. Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn 

- Hình thành trứng và tinh trùng: hình thành tế bào trứng trong buồng trứng, hình thành tinh trùng ở tinh hoàn.

- Thụ tinh: là sự kết hợp giữa nhân của tinh trùng và nhân của tế bào trứng tạo thành hợp tử.

- Phát triển phôi: hợp tử phân chia và phát triển thành phôi, từ phôi phát triển thành cơ thể mới.

C2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính 

Sinh sản vô tính Sính sản hữu tính 
Là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao từ đực và giao tử cái Là hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái
Con sinh ra có đặc điểm giống nhau và giống cơ thể mẹ Con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ 

C3. 

Ưu điểm của hình thức mang thai và đẻ con là phối được cung cấp chất dinh dưỡng và bảo vệ tốt trong tử cung của cơ thể mẹ nên tỉ lệ sống sót cao hơn so với những loài đẻ trứng.

* Kết luận 

- Sinh sản hữu tính ở hầu hết các loài động vật gồm ba giai đoạn nối tiếp nhau: hình thành giao tử; thị tinh; phát triển phôi. 

- Ở động vật có hình thức thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, có loài đẻ trứng và loài đẻ con.

Hoạt động 4. Tìm hiểu vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật 

a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò và những ứng dụng của sinh sản hữu tính trong trồng trọt và chăn nuôi 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật 

d. Tổ chức thực hiện :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV  - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu, hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh minh họa ứng dụng sinh sản hữu tính ở sinh vật trong thực tiễn sản xuất.

kenhhoctap

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin  SGK và quan sát hình, vận dụng hiểu biết thực tế, cho biết

+ Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?  

+ Sinh sản hữu tính có vai trò gì đối với con người?

+ Nêu ví dụ ứng dụng của sinh sản hữu tính trong chăn nuôi và trồng trọt. 

GV giới thiệu nội dung mục “Em có biết” trong SGK.  

- GV yêu cầu HS: tìm kiếm hình ảnh/thông tin về "Thành tựu thụ phấn nhân tạo" hoặc "Lai tạo giống mới" ở Việt Nam trong 5 năm gần đây

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi nhiệm vụ GV đưa ra 

- GV theo dõi quá trình học tập của HS, hỗ trợ khi cần

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS trình bày câu trả lời trước lớp 

- Các HS khác nhận xét, bổ sung 

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới.

IV. Vai trò và ứng dụng của sinh sản hữu tính ở sinh vật 

* Câu hỏi thảo luận 

  • Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, các cá thể có những đặc điểm di truyền khác nhau nên có khả năng thích nghi trước sự thay đổi của môi trường khác nhau. 
  • Đối với con người, sự đa dạng về đặc điểm di truyền là nguồn nguyên liệu cho chọn giống vật nuôi và cây trồng.
  • Trong chăn nuôi và trồng trọt, con người đã ứng dụng sinh sản hữu tính để tạo ra thế hệ con mang đặc điểm tốt của cả bố lẫn mẹ, đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người. Các giống vật nuôi, cây trồng mới được tạo thành từ ứng dụng sinh sản hữu tính như ngô nếp tím, giống lợn - Đại Bạch, vịt xiêm, giống lúa DT17, DT24, DT25,...

*Đáp án câu hỏi tích hợp NLS

- Tạo cá thể con đa dạng, thích nghi tốt.

- Ứng dụng: Lai tạo giống mới năng suất cao, chất lượng tốt.

* Kết luận  

Sinh sản hữu tính tạo ra các cá thể mới đa dạng, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài và sự thích nghi của sinh vật trước môi trường sống thay đổi. Sinh sản hữu tính cung cấp nguyên liệu cho chọn giống, con người đã sử dụng những nguyên liệu này để tạo giống mới hay cải tạo giống cũ trong trồng trọt và chăn nuôi.

[1.1.TC1a]: HS xác định nhu cầu tin tin và từ khóa để tìm kiếm các thành tựu nông nghiệp mới.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học 

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz

Câu 1: Sinh sản hữu tính ở sinh vật là quá trình

A. tạo ra cơ thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc bố.

B. tạo ra cơ thể mới từ sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và cơ thể bố.

C. hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành cơ thể mới.

D. tạo ra cơ thể mới từ cơ quan sinh dưỡng của cơ thể mẹ.

Câu 2. Khẳng định sau đây đúng hay sai? 

STTKhẳng địnhĐúng/ Sai
1Bầu nhuỵ không xảy ra thụ tinh sẽ phát triển thành quả không hạt. 
2Hoa thụ phấn nhờ gió, côn trùng và tác động của con người 
3Các động vật có thụ tinh ngoài thường sống ở trên cạn. 
4Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển thành hạt 
5Phôi phát triển bên trong cơ thể mẹ đối với các động vật đẻ trứng và đẻ con 

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, tham gia trả lời nhanh, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi 

Câu 1. C

Câu 2. 1 – Đ;         2 – Đ;         3 – S;           4 – S;           5 – S 

[2.1.TC1a]: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. 

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao 

d. Tổ chức thực hiện :

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bài tập, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi 

Bài tập: Vẽ sơ đồ các giai đoạn sinh sản hữu tính ở cây ngô, giải thích tại sao khi ruộng ngô nếp trồng gần ruộng ngô tẻ thì khi thu hoạch có những bắp ngô có cả hạt ngô nếp và hạt ngô tẻ trong cùng một bắp.

Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời 

- HS vẽ sơ đồ.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nộp sản phẩm số.

- Đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả lời: 

kenhhoctap

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.

*Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại kiến thức đã học ở Bài 40.

- HS hoàn thành nốt các bài tập còn lại trên lớp 

- Đọc trước/Tìm hiểu trước Bài 41: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản.

 

Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức

=> Giáo án sinh học 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Sinh học 7 kết nối tri thức, giáo án khoa học tự nhiên 7 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Sinh học 7 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay