Giáo án và PPT đồng bộ Sinh học 7 kết nối tri thức
Khoa học tự nhiên 7 (Sinh học) kết nối tri thức. Giáo án word chỉn chu. Giáo án ppt (powerpoint) hấp dẫn, hiện đại. Word và PPT được soạn đồng bộ, thống nhất với nhau. Bộ tài liệu sẽ giúp giáo viên nhẹ nhàng trong giảng dạy. Thầy/cô tham khảo trước để biết chất lượng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ




































Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Trường:…………..
Giáo viên:
Bộ môn: Sinh học 7 kết nối tri thức
PHẦN 1: SOẠN GIÁO ÁN WORD SINH HỌC 7 KẾT NỐI TRI THỨC
BÀI 32. THỰC HÀNH: CHỨNG MINH THÂN VẬN CHUYỂN NƯỚC VÀ LÁ THOÁT HƠI NƯỚC
(2 tiết)
- MỤC TIÊU
- Kiến thức:
Sau bài học, HS sẽ:
- Sử dụng được dụng cụ, thiết bị của bài thực hành.
- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.
- Phát triển được kĩ năng quan sát, phân tích.
- Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động khoa học tự nhiên.
- Năng lực về sinh học:
- Năng lực nhận thức: Nhắc lại sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ; sự vận chuyển các chất trong cây và quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hiện tượng trong thí nghiệm, từ đó chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Liên hệ và giải thích những hiện tượng gắn với quá trình thoát hơi nước mà HS quan sát được trong bài thực hành và trong thực tiễn.
- Thực hành: Quan sát, phân tích, sử dụng thiết bị thực hành.
- Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Giáo án.
- Dụng cụ, mẫu vật, hóa chất dùng cho bài thực hành (SGK tr.136)
- Đối với học sinh:
- Sách giáo khoa, SBT
- Phiếu học tập để làm bài báo cáo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại những kiến thức về quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.
- Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi về quá trình thoát hơi nước ở lá.
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật và đối với môi trường.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời của mình: Vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với thực vật và đối với môi trường
+ Thoát hơi nước là động lực trên của dòng mạch gỗ (dòng đi lên), đóng vai trò như lực kéo giúp dòng nước và chất khoáng vận chuyển trong thân.
+ Khí khổng mở ra cho hơi nước thoát ra đồng thời giúp khí CO2 đi vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp và giải phóng khí O2 ra ngoài không khí.
+ Thoát hơi nước giúp điều hòa nhiệt độ cho cây, làm mất không khí xung quanh.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá và bổ sung ý cho bạn (nếu có).
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhận xét, đánh giá.
- Gv dẫn dắt vào bài học mới: Để hiểu rõ hơn quá trình vận chuyển nước ở thân cây và thoát hơi nước ở lá diễn ra như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 32. Thực hành: Chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước.
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Hướng dẫn HS làm thí nghiệm chứng minh thân vận chuyển nước
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, từ đó kiểm chứng lại phần kiến thức đã học.
- Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS thực hành theo các bước trong mục 1 – SGK tr.136.
- Sản phẩm học tập: Kết quả thí nghiệm của HS.
- Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 – 6 HS) và phân dụng cụ, mẫu vật, hóa chất thí nghiệm cho từng nhóm giống nhau. - GV yêu cầu mỗi nhóm bầu ra một nhóm trưởng. Nhóm trưởng phải phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm thực hành. Dựa vào bảng phân công công việc có thể đánh giá mức độ đóng góp và hoàn thành công việc của mỗi thành viên. - GV hướng dẫn HS tiến hành các bước theo tiến trình SGK, quan sát, nhận biết các hiện tượng thí nghiệm. - GV yêu cầu HS tiến hành, hiểu và giải thích được mục đích của từng bước thực hành. - Sau khi từng nhóm báo cáo kết quả thực hành, các nhóm khác trình bày ý kiến của nhóm mình. GV nhận xét và chốt kiến thức. - GV có thể sử dụng mẫu vật khác ngoài cây cần tây phù hợp với thời vụ và phổ biến ở địa phương. - GV cần đánh giá kĩ năng, thái độ của từng HS và từng nhóm HS sau khi kết thúc bài thực hành. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục 1 – SGK tr.136 và quan sát kết quả thí nghiệm. - GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám phá nội dung bài học. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm. - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung câu trả lời Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá kĩ năng, thái độ của từng HS hoặc từng nhóm sau khi kết thúc bài thực hành. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Ở cây cần tây, phần thân rất ngắn, phần cuống lá dài, nên nước và các chất khoáng được vận chuyển qua thân rất nhanh để vào mạch gỗ ở cuống lá và thoát ra ngoài qua lá. - Bước 1: Dùng dao mổ cắt ngang qua cuống lá cần tây (gần sát gốc) rồi cắm vào cốc thủy tinh chứa nước pha màu, để ra chỗ thoáng. Sau khoảng thời gian từ 30 phút đến 60 phút, quan sát sự thay đổi màu của cuống và lá cần tây ở cốc nước pha màu xanh và cốc nước pha màu đỏ (Hình 32.1a và 32.1b). - Bước 2: Dùng dao mổ cắt ngang phần cuống lá cần tây có lá bị nhuộm màu thành các đoạn ngắn (Hình 32.1c). - Bước 3: Sử dụng kính lúp để quan sát phần mạch dẫn trong các đoạn cuống lá.
|
--------------- Còn tiếp ---------------
PHẦN 2: BÀI GIẢNG POWERPOINT SINH HỌC 7 KẾT NỐI TRI THỨC
Xin chào các em học sinh! Chào mừng các em đến với bài học mới hôm nay
BÀI 22: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP
- Khái niệm quang hợp là?
- Chất dự trữ đặc trưng ở thực vật là gì?
- Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra như thế nào?
- Trong quá trình quang hợp, các chất được trao đổi giữa tế bào và môi trường là?
- Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là?
- Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm?
- Đặc điểm nào của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sẩn phẩm của quang hợp tốt hơn?
II. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
- Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là?
- Với cây xanh, quang hợp có những vai trò nào?
- Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình nào?
- Quá trình quang hợp góp phần làm giảm lượng khí nào trong khí quyển?
- Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
--------------- Còn tiếp ---------------
PHẦN 3: TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐƯỢC TẶNG KÈM
1. TRỌN BỘ TRẮC NGHIỆM SINH HỌC 7 KẾT NỐI TRI THỨC
Bộ trắc nghiệm Sinh học 7 kết nối tri thức tổng hợp câu hỏi 4 mức độ khác nhau: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
BÀI 22: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
- PHẦN TRẮC NGHIỆM
- NHẬN BIẾT (24 câu)
Câu 1: Quang hợp là gì?
- Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như nước, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
- Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ như chất khoáng, khí oxygen, diễn ra ở tế bào có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí carbon dioxide.
- Thu nhận và chuyển hóa năng lượng ánh sáng, tổng hợp nên các chất vô cơ từ các chất hữu cơ như nước, khí carbon dioxide, diễn ra ở tế bảo có chất diệp lục, đồng thời thải ra khí oxygen.
- là quá trình lá cây sử dụng nước và khí carbon dioxide nhờ năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ và giải phóng oxygen.
Câu 2: Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
- diễn ra chủ yếu ở lá cây
- diễn ra chủ yếu ở thân cây
- diễn ra chủ yếu ở rễ cây
- diễn ra chủ yếu ở hoa và quả.
Câu 3: Đặc điểm nào sau đây của phiến lá giúp cho việc vận chuyển nguyên liệu và sẩn phẩm của quang hợp tốt hơn?
- mỏng, diện tích bề mặt lớn.
- Trên phiến là có nhiều gân
- Lớp biểu bì có nhiều khí khổng
- Tất cả các phương án trên.
Câu 4 Trong quá trình quang hợp, chất diệp lục có chức năng gì sau đây?
- Diệp lục có khả năng hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
- lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP và NADPH
- giải phóng khí oxy từ nước.
- Cả 3 phương án trên.
Câu 5: Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra
- Đồng thời
- Mâu thuẫn với nhau
- Trái ngược nhau
- Liên tiếp nhau.
Câu 6: Thực vật lấy nước và carbon dioxide được lấy từ môi trường ngoài để
- Tổng hợp chất hữu cơ
- Giải phóng khí oxygen và quá trình quang năng trở thành hóa năng.
- Hô hấp.
- Cả hai phương ánh A, B đều đúng.
Câu 7: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp thường diễn ra như thế nào?
A. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến tất cả các bộ phận của cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
B. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến thân cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
C. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến cành cây, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
D. Năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến lục lạp, chuyển hóa thành năng lượng hóa học tích lũy trong chất hữu cơ ở lá cây.
Câu 9: Trong quá trình quang hợp, vật chất được biến đổi như thế nào?
- Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và oxygen.
- Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và carbon dioxide.
- Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất hữu cơ và oxygen hoá năng.
- Vật chất từ môi trường ngoài được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổi hóa học tạo ra chất vô cơ và carbon dioxide.
Câu 9: Pha sáng của quang hợp là gì?
- Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong NADPH
- Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được caroten hấp thụ chuyển thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
- Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
- Pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP
Câu 10: Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp là gì?
- Khí khổng là nơi carbon dioxide từ bên ngoài vào trong lá để cung cấp cho quá trình quang hợp đồng thời cũng là nơi khí oxygen được tạo ra trong quang hợp đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
- Vận chuyển nước, muối khoáng đến các tế bào lá để thực hiện quá trình quang hợp đồng thời vận chuyển chất hữu cơ do quang hợp tổng hợp ra đến bộ phận khác của cây.
- Hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
- Cả 3 phương án trên.
Câu 11: Gân lá có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
- Vận chuyển nước, muối khoáng đến các tế bào lá để thực hiện quá trình quang hợp
- vận chuyển chất hữu cơ do quang hợp tổng hợp ra đến bộ phận khác của cây.
- cung cấp cho quá trình quang hợp đồng thời cũng là nơi khí oxygen được tạo ra trong quang hợp đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
- Cả 2 phương án A, B đều đúng.
Câu 12: Một số biện pháp chăm sóc và bảo vệ thực vật?
- trồng cây đúng thời vụ; bón phân và tưới nước để cung cấp chất dinh dưỡng và nước theo nhu cầu của cây;
- cày xới đất để đất thoáng khí trước khi trồng cây;…
- Sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phá hoại an toàn, hiệu quả.
- Tất cả các phương án trên.
Câu 13: Ý nghĩa của việc trồng cây xanh trong phòng khách là gì?
- Cây xanh có khả năng hấp thụ một số khí độc và hấp thụ các bức xạ phát ra từ những thiết bị điện tử,…
- cây xanh tạo ra oxygen, giúp tạo ra không khí trong lành, bảo vệ sức khỏe hô hấp cho mọi người.
- Trồng cây xanh trong nhà còn giúp con người giảm bớt căng thẳng.
- Tất cả các đáp án trên.
Câu 14: Trong quá trình quang hợp, lục lạp đóng vai trò nào sau đây?
- Hấp thu và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
- cung cấp cho quá trình quang hợp đồng thời cũng là nơi khí oxygen được tạo ra trong quang hợp đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
- vận chuyển chất hữu cơ do quang hợp tổng hợp ra đến bộ phận khác của cây.
- Vận chuyển nước, muối khoáng đến các tế bào lá để thực hiện quá trình quang hợp
Câu 15: Sắc tố quang hợp có chức năng nào sau đây?
A. Tạo màu sắc của lá
B. Hấp thụ ánh sáng và chuyển thành hóa năng
C. Tổng hợp chất hữu cơ
D. Bảo vệ cơ thể thực vật
Câu 16: Vì sao hầu hết lá cây có mày xanh?
- Vì lá có chứa sắc tố diệp lục nên màu xanh
- Vì lá chứa diệp lục, diệp lục phản xạ tia xanh nên có màu xanh
- Vì lá làm nhiệm vụ quang hợp nên phải có màu xanh
- Vì đó là màu của lá khi còn non, về già thì lá chuyển thành màu vàng
Câu 17: Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A. Điều hòa tỷ lệ khí O2 / CO2 của khí quyển
B. Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
C. Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
D. Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi.
--------------- Còn tiếp ---------------
2. TRỌN BỘ ĐỀ THI SINH HỌC 7 KẾT NỐI TRI THỨC
Bộ đề Sinh học 7 kết nối tri thức biên soạn đầy đủ gồm: đề thi+ đáp án + bảng ma trận và bảng đặc tả
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG THCS …… (Theo chương trình dạy song song)
| ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: Khoa học tự nhiên 7 Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề) Đề bán trắc nghiệm |
Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.
Câu 1: Cho hai thanh nam châm thẳng đặt gần nhau có đường sức từ như hình vẽ. Đầu A, B của hai thanh nam châm tương ứng với từ cực nào?
A. Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.
B. Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.
C. Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.
D. Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.
Câu 2: Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?
A. Ở phần giữa của thanh.
B. Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.
C. Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.
D. Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.
Câu 3: Khi ta thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây thì
A. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường không thay đổi.
B. chiều của từ trường thay đổi nhưng độ lớn của từ trường không thay đổi.
C. chiều của từ trường và độ lớn của từ trường đều thay đổi.
D. chiều của từ trường không đổi nhưng độ lớn của từ trường thay đổi.
Câu 4: Ta có thể tăng từ trường của nam châm điện bằng cách nào?
A. Tăng độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Giảm độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Tăng độ lớn của dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm độ lớn của dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 5: Kết quả của quá trình phát triển ở thực vật có hoa là
A. làm cho cây ngừng sinh trưởng và ra hoa.
B. làm cho cây lớn lên và to ra.
C. làm cho cây sinh sản và chuyển sang già cỗi.
D. hình thành các cơ quan rễ, thân, lá, hoa, quả.
Câu 6: Mô phân sinh bên có vai trò
A. làm tăng chiều dài của lá.
B. làm tăng chiều dài của lóng.
C. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều ngang.
D. giúp thân, cành và rễ tăng lên về chiều dài.
Câu 7: Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
A. Sự tăng kích thước của cành.
B. Hạt nảy mầm.
C. Cây mầm ra lá.
D. Cây ra hoa.
Câu 8: Phát biểu nào đúng khi nói về loại mô phân sinh ở thân của thực vật?
A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
B. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
C. Mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
D. Mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
Câu 9: Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của ếch diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Trứng đã thụ tinh → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.
B. Ấu trùng → Trứng đã thụ tinh → Ếch trưởng thành.
C. Ếch đã trưởng thành → Nhộng → Ấu trùng → Trứng nở.
D. Trứng nở → Nhộng → Ấu trùng → Ếch trưởng thành.
Câu 10: Nhiệt độ môi trường cực thuận đối với sinh vật là
A. mức nhiệt cao nhất và sinh vật có thể chịu đựng.
B. mức nhiệt thích hợp nhất đối với sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
C. mức nhiệt thấp nhất mà sinh vật có thể chịu đựng.
D. mức nhiệt ngoài khoảng nhiệt độ mà sinh vật có thể sinh trưởng và phát triển.
Câu 11: Ở thực vật, nếu thiếu các nguyên tố khoáng, đặc biệt là nitrogen thì
A. quá trình sinh trưởng sẽ bị ức chế, thậm chí có thể bị chết.
B. quá trình sinh trưởng diễn ra mạnh mẽ.
C. quá trình hô hấp tế bào bị ức chế, cây thấp lùn.
D. quá trình sinh trưởng và phát triển đều diễn ra mạnh mẽ.
Câu 12: Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trẻ vị thành niên nên bổ sung nước theo tỉ lệ 40 mL/kg cân nặng. Dựa vào khuyến nghị trên, em hãy tính lượng nước mà một học sinh lớp 8 có cân nặng 50 kg cần uống trong một ngày.
A. 2 000 mL.
B. 1 500 mL.
C. 1000 mL.
D. 3 000 mL.
Câu 13: Các chất kích thích nhân tạo được sử dụng để
A. kích thích cây tăng cường hô hấp.
B. kích thích cây ra rễ, ra hoa, thúc hạt và củ nảy mầm.
C. duy trì hình dáng của cây.
D. thúc đẩy quá trình quang hợp và thoát hơi nước của cây.
Câu 14: Đối với sự sinh trưởng và phát triển, tập tính phơi nắng của nhiều loài động vật
A. không có tác dụng vì ánh sáng không ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển ở động vật.
B. giúp động vật hấp thu thêm nhiệt và giảm sự mất nhiệt trong những ngày trời rét, tập trung các chất để xây dựng cơ thể.
C. giúp động vật hấp thu thêm ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ cho sinh trưởng và phát triển.
D. giúp động vật loại bỏ các vi khuẩn ngoài da, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ứng dụng của sinh trưởng và phát triển trong thực tiễn?
A. Biện pháp chiếu sáng nhân tạo trong nhà kính giúp cung cấp ánh sáng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.
B. Có thể sử dụng các chất kích thích nhân tạo thích hợp để kích thích tăng chiều cao cây.
C. Có thể sử dụng các chất kích thích sinh trưởng trộn lẫn vào thức ăn giúp vật nuôi lớn nhanh.
D. Khuyến khích sử dụng các chất kích thích sinh trưởng nhân tạo cho cây trồng nhưng cần hạn chế sử dụng cho vật nuôi.
Câu 16: Tiêu diệt muỗi vào giai đoạn ấu trùng là hiệu quả nhất vì
A. ấu trùng muỗi có kích thước to, dễ nhìn thấy nên dễ tác động nhất.
B. ấu trùng muỗi yếu ớt, sống phụ thuộc vào nước nên dễ tác động nhất.
C. ấu trùng muỗi tiếp xúc trực tiếp với con người nên dễ tác động nhất.
D. ấu trùng muỗi không sinh được độc tố nên dễ tác động nhất.
Phần II. Tự luận (6 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Em hãy nêu phương án đơn giản để xác định các cực một thanh nam châm cũ đã bị bong hết sơn và kí hiệu.
Câu 2 (2 điểm): Phát biểu khái niệm sinh trưởng và phát triển. Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 3 (2 điểm):
a) (1,5 điểm) Vận dụng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật, em hãy đề xuất các biện pháp trong chăn nuôi để vật nuôi sinh trưởng tốt, cho năng suất cao theo mẫu sau:
--------------- Còn tiếp ---------------

Hệ thống có đầy đủ các tài liệu:
- Giáo án word (350k)
- Giáo án Powerpoint (400k)
- Trắc nghiệm theo cấu trúc mới (200k)
- Đề thi cấu trúc mới: ma trận, đáp án, thang điểm..(200k)
- Phiếu trắc nghiệm câu trả lời ngắn (200k)
- Trắc nghiệm đúng sai (250k)
- Lý thuyết bài học và kiến thức trọng tâm (200k)
- File word giải bài tập sgk (150k)
- Phiếu bài tập để học sinh luyện kiến thức (200k)
Nâng cấp lên VIP đê tải tất cả ở tài liệu trên
- Phí nâng cấp VIP: 800k
=> Chỉ gửi 450k. Tải về dùng thực tế. Nếu hài lòng, 1 ngày sau mới gửi phí còn lại
Cách nâng cấp:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB(QR)
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Nội dung chuyển phí: Nang cap tai khoan
=> Giáo án sinh học 7 kết nối tri thức (bản word)
Xem thêm tài liệu:
Từ khóa: Giáo án và PPT đồng bộ sinh học 7 kết nối tri thức, soạn giáo án word và powerpoint Khoa học tự nhiên 7 kết nối, soạn sinh học 7 kết nối tri thức
Tài liệu giảng dạy môn Sinh học THCS