Kênh giáo viên » Toán 4 » Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 4 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 50: BIỂU ĐỒ CỘT

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Đọc và mô tả được các số liệu ỏ dạng biểu đồ cột.
  • Sắp xếp được số liệu vào biểu dồ cột (không yêu cầu HS vẽ biểu đồ)
  • Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột.
  • Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
  • Làm quan với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột.
  • Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phét triển năng lực tu duy và lập luận toán học.
  • Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phét triển năng lực giao tiếp toán học.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
  • 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ và công nghệ số đơn giản có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức và đổi mới quy trình cũng như sản phẩm. (Sử dụng phần mềm tạo biểu đồ để trực quan hóa số liệu).
  • 6.1.CB2a: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. (Hiểu cách máy tính/AI xử lý dữ liệu đầu vào để vẽ thành biểu đồ).
  • 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản. (Sử dụng AI để dự đoán xu hướng số liệu).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4.
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Bảng phụ.

b. Đối với học sinh

  • SHS.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy, …)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT.

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

- GV tổ chức cho HS trò chơi Những con số bí ẩn.

Chuẩn bị: các con số bất kì từ 0 đến 20 được in trên tấm bìa cứng.

Luật chơi như sau: 

Chia lớp làm hai đội.

- GV lấy một số bất kì. Sau đó để hai đội đoán xem mình đã lấy số nào. 

Trước tiên, GV gợi ý. Ví dụ GV lấy tấm bìa số 5 và GV gợi ý: 

+ Con số trên tấm bìa nhỏ hơn 15.

HS sẽ bắt đầu đoán: số 10.

GV sẽ tiếp tục gợi ý: Nhỏ hơn.

HS sẽ tiếp tục đoán: số 4 

GV sẽ gợi ý: Lớn hơn.

Cứ như thế cho tới khi HS đoán trúng. Đội nào đoán chính xác nhiều lần hơn thì dành chiến thắng.  

- Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học.

Trong bài học ngày hôm nay, cô trò mình cùng học “Bài 50: Biểu đồ cột

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: 

- Tìm hiểu, nhận biết biểu đồ cột. Hình vẽ, định nghĩa về biểu đồ cột.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS quan sát biểu đồ trong SGK.

Mai vừa thực hiện một cuộc khảo sát về môn thể thao yêu thích của mỗi bạn trong nhóm và ghi lại kết quả vào bảng số liệu như sau: 

Môn thể thaoBóng đáBóng rổBơi

 

Kiểm đếm

 

 

 

 

kenhhoctap

 

 

kenhhoctap

 

Số bạn462

Rô-bốt vẽ biểu đồ cột biểu diễn số liệu mà Mai đã thu thập được.

  • Hàng dưới ghi tên của các môn thể thao.
  • Các số ghi ở mặt bên trái của biểu đồ chỉ số bạn.
  • Mỗi cột biểu diễn số bạn yêu thích môn thể thao đó.
  • Số ghi ở đỉnh cột chỉ số bạn biểu diễn ở cột đó.

kenhhoctap

- GV hỏi: "Bạn Rô-bốt đã làm gì với bảng số liệu của Mai?"

- GV giải thích: Rô-bốt đại diện cho máy tính/trí tuệ nhân tạo. Khi chúng ta đưa dữ liệu (Input) là bảng số liệu, máy sẽ xử lý và vẽ ra biểu đồ (Output).

- GV mời 1 bạn đứng dậy đọc phần Khám phá SGK.

- GV đặt câu hỏi và mời lần lượt một vài học sinh đứng dậy trả lời.

+ Ba môn thể thao được nêu tên ở trên biểu đồ là những môn thể thao nào?

+ Mỗi môn thể thao có bao nhiêu bạn yêu thích?

+ Chiều cao của mỗi cột thể hiện điều gì?

- GV nhận xét, cho HS đọc phần nhận xét trong sách GK.

- GV hướng dẫn: 

+ Khi đọc và mô tả biểu đồ, các em lưu ý: 

1. Tên biểu đồ.

2. Ý nghĩa của thông tin thể hiện ở hàng dưới, cột bên trái của biểu đồ.

3. Cách biểu diễn số liệu ở mỗi cột.

4. Số ghi ở đỉnh mỗi cột.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

 

 

 

 

- HS xem video

 

- HS tham gia trò chơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS suy nghĩ

 

- HS lắng nghe và trả lời:

+ Ba môn thể thao được nêu tên ở trên biểu đồ là bóng đá, bóng rổ và bơi.

+ Bóng đá: 4 bạn; bóng rổ: 6 bạn và bơi: 2 bạn.

+ Chiều cao của mỗi cột có ý nghĩa trong việc so sánh số bạn yêu thích mỗi môn thể thao.

- HS đọc SGK.

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.1.CB2a: GV hướng dẫn HS giải thích nguyên tắc hoạt động cơ bản: Máy tính/AI cần dữ liệu đầu vào chính xác để tạo ra biểu đồ đúng

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Hình thành kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột; nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột; tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Biểu đồ dưới đây cho biết số cuốn sách khối lớp 4 đã đóng góp cho thư viện của nhà trường.

Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi. 

a) Có những lớp nào đóng góp sách vào thư viện? Mỗi lớp đóng góp bao nhiêu cuốn sách?

b) Lớp nào đóng góp nhiều sách nhất? Lớp nào đóng góp ít sách nhất?

c) Có bao nhiêu lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách?

- GV mở một file Google Sheets (hoặc phần mềm tạo biểu đồ online) trên màn hình lớn.

- Gọi 1 HS lên bàn giáo viên, thực hiện thao tác nhập số liệu từ bảng vào máy tính. Cả lớp quan sát biểu đồ tự động thay đổi theo số liệu nhập vào.

kenhhoctap

 

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi và quan sát biểu đồ.

- GV đặt câu hỏi: 

+ Biểu đồ này thể hiện điều gì? Độ cao của các cột thể hiện điều gì? Các số trên mỗi cột thể hiện điều gì?

- GV mời 1 HS trả lời: 

 

 

 

- GV mời 3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi a, b, c và hỏi mỗi bạn.

+ Dựa vào đâu, nhìn vào chỗ nào của biểu đồ để trả lời được câu hỏi?

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, sửa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Cho biết số học sinh đến thư viên trường mượn sách vào mỗi ngày trong tuần vừa qua như sau: 

NgàyThứ HaiThứ BaThứ TưThứ NămThứ Sáu
Số HS35505070115

a) Số?

Hoàn thành biểu đồ dưới đây

kenhhoctap

b) Những ngày nào có số học sinh tới thư viện mượn sách là bằng nhau?

c) Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu học sinh đến thư viện mượn sách?

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài toán.

- GV đặt câu hỏi:

+ Câu a) những con số mà chúng ta cần phải tìm là những con số ở trên đỉnh của mỗi cột, chúng thể hiện điều gì? Dựa vào đâu để chúng ta có thể tìm ra con số đó?

- GV mời 1 HS trình bày.

 

- GV nhận xét gọi 1 HS trình bày kết quả.

 

 

 

 

- GV nhận xét.

- GV mời 1 HS lần lượt trả lời câu hỏi b và yêu cầu học sinh giải thích tại sao lại ra đáp án như vậy.

 

 

- GV nhận xét, hướng dẫn câu c) GV mời một bạn nhắc lại về cách tính số trung bình cộng.

 

- GV nhận xét, mời 1 HS trả lời câu hỏi c)

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chốt đáp án.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.  

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2: Luyện tập

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài quan sát biểu đồ.

- HS trả lời: 

+ Biều đồ thể hiện số cuốn sách đã đóng góp của lần lượt 5 lớp. Nhìn vào độ cao của các cột, ta có thể dễ dàng so sánh xem lớp nào góp được nhiều, lớp nào góp được ít sách. Các con số cho ta biết số cuốn sách mà mỗi lớp đã đóng góp.

- HS thực hiện yêu cầu của GV

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trình bày: 

a) Số sách đó được đóng góp bởi các lớp: 4A, 4B, 4C, 4D, 4E (thông tin này được thể hiện ở hàng dưới của biểu đồ).

Số sách mà các lớp đã góp là: 

Lớp 4A: 60 cuốn, 4B: 52 cuốn, 4C: 80 cuốn, 4D: 68 cuốn và lớp 4E: 40 cuốn

(thông tin này thể hiện ở các cột và số ghi ở đỉnh cột).

b) Lớp 4C đóng góp nhiều sách nhất vì cột lớp 4C cao nhất.

Lớp 4E đóng góp ít nhất vì cột lớp 4E thấp nhất.

c) Có 4 lớp đóng góp nhiều hơn 50 cuốn sách đó là các lớp 4A, 4B, 4C, 4D.

- HS lắng nghe, chữa bài. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề, xác định yêu cầu bài toán.

 

- HS lắng nghe các câu hỏi và trả lời:

Những con số cần tìm nằm trên đỉnh mỗi cột thể hiện số HS đến thư viện mượn sách vào ngày thứ được ghi ở hàng dưới. Để tìm được các con số này, ta phải đọc bảng thống kê bên trên.

- HS trả lời: 

Số trên đỉnh cột Thứ Hai là 35.

Số trên đỉnh cột Thứ Tư là 50.

Số trên đỉnh cột Thứ Năm là 70.

- HS lắng nghe, sửa bài.

- HS trả lời: 

b) Ngày thứ ba và ngày thứ tư có số học sinh đến thư viện mượn sách bằng nhau. Vì cột của ngày thứ ba và thứ tư bằng nhau.

- HS nhớ lại kiến thức, trả lời: 

+ Muốn tìm số trung bình cộng, ta tính tổng các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

- HS trả lời:

+ Trung bình mỗi ngày số HS đến thư viện mượn sách là: 

(35 + 50 + 50 + 70 + 115) : 5 = 64 (học sinh)

 

 

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

 

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

 

 

 

- HS lắng nghe, thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.3.CB2a: HS xác định và trực tiếp sử dụng công cụ số đơn giản (bảng tính) để tạo ra sản phẩm là biểu đồ cột hoàn chỉnh từ số liệu thô.

 

TIẾT 2: LUYỆN TẬP 
HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

I. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Củng cố kĩ năng đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột; sắp xếp được số liệu vào biểu đồ cột; tính được giá trị trung bình của các số liệu trong bảng hay biểu đồ cột; làm quen với việc phát iện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng đầu năn ở một tỉnh.

Dựa vào biểu đồ, trả lời câu hỏi. 

a) Mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?

b) Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 bao nhiêu ngày?

c) Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?

kenhhoctap

- GV cho HS đọc yêu cầu đề, quan sát biểu đồ.

- GV mời 3 bạn HS lần lượt đứng dậy trả lời các câu hỏi a), b), c) và yêu cầu các bạn giải thích vì sao lại ra kết quả như vây.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, sửa chữa. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Biểu đồ dưới đây cho biết độ dài quãng đường chạy của Rô-bốt trong 5 ngày đầu tiên tập luyện để chuẩn bị tham dự Hội khỏe Phù Đổng.

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi. 

a) Mỗi ngày, Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?

b) Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được bao nhiêu mét?

c) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày thay đổi như thế nào so với ngày trước đó.

kenhhoctap

- GV cho HS đọc yêu cầu đề quan sát biểu đồ.

- GV hướng dẫn: 

+ Trên mỗi đỉnh của các cột trong biểu đồ đều không có con số nào cả? Chúng ta sẽ đọc biểu đồ bằng cách nhìn vào các đường dóng được dóng từ cột bên trái tới đỉnh các cột. 

Ví dụ đỉnh cột ngày 1 được dóng tới số 700, có nghĩa độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong ngày 1 là 700m.

- GV mời 3 bạn HS lần lượt đứng dậy trả lời các câu hỏi a), b), c) và yêu cầu các bạn giải thích vì sao lại ra kết quả như vây.

- GV mở một công cụ Chatbot AI (như ChatGPT), nhập dữ liệu 5 ngày vào và hỏi: "Dựa vào dãy số: 700, 800, 1100, 1400, 1700, hãy dự đoán quy luật và số tiếp theo".

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài, thực hiện cá nhân. 

Cho dãy số liệu về số vé xem phim mà rạp chiếu phim Hòa Bình bán được từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là: 285 vé, 540 vé, 2 150 vé, 410 vé, 

1 105 vé, 1 200 vé, 1 610 vé.

a) Số?

Hoàn thành biểu đồ dưới đây.

 

kenhhoctap

b) Quan sát biểu đồ trên và trả lời câu hỏi

+ Vào những ngày nào, rạp chiếu phim bán được nhiều hơn 1 000 vé?

+ Vào ngày nào, rạp chiếu phim Hòa Bình bán được nhiều vé xem phim nhất? Theo em, vì sao hôm đó lại có lượng người mua vé nhiều như vậy?

- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ và quan sát hình ảnh SGK. 

- GV hướng dẫn.

+ Câu a) đã có vài số trên đỉnh của các cột bị thiếu, các em hãy dóng đỉnh của các cột sang trục số bên trái để tìm số thích hợp điền vào các dấu “?”.

+ Ở câu b, chúng ta chú ý vào hình ảnh tờ quảng cáo trong SGK, theo em khi có một chương trình khuyến mãi, điều gì sẽ xảy ra?

- GV mời 2 HS đứng dậy trình bày kết quả.

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét câu trả lời của HS, tuyên dương các HS có tinh thần học tập sôi nổi.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.  

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 51 Số lần xuất hiện của một sự kiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề xác định yêu cầu bài toán.

- HS trả lời: 

a) Số ngày mưa của mỗi tháng là: 

Tháng 1: 20 ngày.

Tháng 2: 25 ngày.

Tháng 3: 15 ngày.

Dựa vào số trên đỉnh mỗi cột.

b) Tháng 2 mưa nhiều hơn tháng 1 là 5 ngày. Dựa vào số trên đỉnh mỗi cột.

c) Truing bình mỗi tháng có số ngày mưa là: 

(20 + 25 + 15) : 3 = 20 (ngày)

- HS lắng nghe nhận xét của giáo viên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề bài.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời: 

a) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được mỗi ngày là: 

Ngày 1: 700 m; Ngày 2: 800m; Ngày 3: 1 100 m; Ngày 4: 1 400 m; Ngày 5: 1 700 m.

b) Trung bình trong 5 ngày đầu, mỗi ngày Rô-bốt chạy được:  

(700 + 800 + 1 100 + 1 400 + 1 700) : 5 = 1 140 (m)

c) Độ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong mỗi ngày luôn lớn hơn sộ dài quãng đường mà Rô-bốt chạy được trong ngày trước đó. Vì các cột của ngày hôm sau cao hơn cột của ngày hôm trước.

- HS lắng nghe, sửa bài.

 

 

 

 

- HS đọc đề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS đọc đề, phân tích biểu đồ.

 

- HS lắng nghe.

 

 

 

 

- HS trình bày: 

a) Số điền vào đỉnh cột Thứ Hai là: 300;

Số điền vào đỉnh cột Thứ Ba là: 500;

Số điền vào đỉnh cột Thứ Bảy là: 1200;

Số điền vào đỉnh cột Chủ Nhật là: 1600.

b) Những ngày rạp bán được hơn 1000 vé là: Thứ Tư, Thứ Sáu, Thứ Bảy, Chủ nhật.

Ngày thứ Tư, rạp bán được nhiều vé nhất, vì hôm đó có chương trình khuyến mại mua 1 tặng 1.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm

- HS chú ý nghe, thực hiện.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.2.CB2a: HS quan sát và cùng GV áp dụng công cụ AI để giải quyết vấn đề dự đoán xu hướng dựa trên dữ liệu biểu đồ đã cho.

 

Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức

=> Giáo án toán 4 kết nối tri thức

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức, giáo án Toán 4 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 4 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay