Phiếu trắc nghiệm Sinh học 11 chân trời sáng tạo ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P2)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P2). Bộ trắc nghiệm gồm nhiều bài tập và câu hỏi ôn tập kiến thức trọng tâm. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án sinh học 11 chân trời sáng tạo
ÔN TẬP CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT ( PHẦN 2 )
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về bệnh ung thư?
- Một số nguyên nhân gây bệnh ung thư là do đột biến gen và đột biến NST
- Bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào
- Đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục
- Bệnh được hình thành do sự đột biến trội đối với gen ức chế khối u và đột biến lặn đối với gen quy định các yếu tố sinh trưởng
- Bệnh ung thư luôn di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau
- I, II, IV
- III,IV,V
- II, IV, V
- I, IV, V
Câu 2: Miễn dịch do tế bào lympho B tiết ra kháng thể đặc hiệu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh được gọi là
- Miễn dịch thể dịch
- Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch tế bào
- Miễn dịch tự nhiên
Câu 3: Phát biểu nào sai khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn mở
- Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
- Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
- Tốc độ máu chảy nhanh, vận chuyển đi xa
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào
Câu 4: Trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật, thí nghiệm được bố trí như hình dưới đây gồm 2 chuông thủy tinh. Trong đó chuông A đựng hạt nảy mầm và cốc thủy tinh chứa nước vôi trong.Sau 1 giờ thí nghiệm, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng với thí nghiệm như hình ?
- Cốc nước vôi trong cả 2 chuông đều có váng trắng trên bề mặt, váng trắng cốc trong chuông A dày hơn
- Nếu thay hạt mầm bằng hạt khô, váng trắng trong 2 cốc thủy tinh hầu như bằng nhau
- Thay nước vôi trong của cốc thủy tinh bằng dung dịch vẫn phát hiện được kết quả thí nghiệm
- 1
- 2
- 3
- 4
Câu 5: Giai đoạn hai của con đường phân giải hiếu khí ở thực vật là:
- Là giai đoạn các phân tử NADH và FADH sẽ tham gia vào chuỗi chuyển electron hô hấp và quá trình phosphoryl hóa oxi hóa diễn ra ở màng trong ti thể tạo ATP và
- 2 phân tử pyruvic acid sẽ vận chuyển vào chất nền ti thể và bị oxi hóa thành 2 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa hoàn toàn thành trong chu trình Krebs
- Đường phân giải diễn ra ở tế bào chất, phân tử glucose bị oxi hóa thành 2 phân tử pyruvic acid, năng lượng giải phóng được tích lũy trong 2 phân tử NADH và 2 phân tử ATP
- Phân tử glucose bị oxi hóa thành 3 phân tử acetyl-CoA bị oxi hóa hoàn toàn thành
Câu 6: HIV là?
- Một căn bệnh
- Một loại virus
- Một loại kháng nguyên
- Một loại kháng thể
Câu 7: Cân bằng nội môi là?
- Duy trì sự ổn định bên ngoài cơ thể
- Duy trì sự ổn định bên trong cơ thể
- Duy trì sự bất ổn định bên trong cơ thể
- Duy trì sự bất ổn định bên ngoài cơ thể
Câu 8: Cơ thể của con người và động vật có phòng tuyến nào để bảo vệ cơ thể hay không?
- Có hệ thần kinh
- Có hệ hô hấp
- Có hệ tuần hoàn
- Có hệ miễn dịch
Câu 9: Những bệnh liên quan trực tiếp đến thận là?
- Xơ vữa động mạch
- Sỏi thận, sa thận, thận 1 quả,…
- Ung thư tuyến giáp
- Đột quỵ
Câu 10: Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
- phổi của chim
- phổi của bò sát
- phổi và da của ếch nhái
- da của giun đất
Câu 11: Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là?
- Lấy thức ăn, nhai, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
- Lấy thức ăn, tiêu biến, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
- Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, dị hóa, thải chất cặn bã
- Lấy thức ăn, tiêu hóa, hấp thu, đồng hóa, thải chất cặn bã
Câu 12: Sản phẩm của phân giải kị khí (đường phân và lên men) từ axit piruvic là?
- rượu etylic + CO2+ năng lượng.
- axit lactic + CO2+ năng lượng.
- rượu etylic + năng lượng.
- rượu etylic + CO2.
Câu 13: Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được
- 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
- 1 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
- 2 phân tử axit piruvic, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
- 2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Câu 14: Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
- 5 – 10%
- 85 – 90%
- 90 – 95%
- Trên 20%
Câu 15: Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
- Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.
- Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.
- Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.
- Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein.
Câu 16: Một học sinh đã chỉ ra các hậu quả khi bón liều lượng phân bón hóa học cao quá mức cần thiết vào trong đất để nuôi cây như sau
- Gây độc hại đối với cây.
- Gây ô nhiễm môi trường.
- Làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết.
- Dư lượng phân bón sẽ làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi. Những điều nào là học sinh đã nói đúng?
- 1, 2, 3, 4.
- 1, 2, 3.
- 1, 2.
- 1, 2, 4.
Câu 17: Trong các thành phần sau đây, thứ tự nào đúng về thành phần hình thành con đường vận chuyển nước, muối khoáng từ lông hút vào mạch gỗ của rễ cây?
(1) Lông hút
(2) mạch gỗ
(3) khoảng gian bào và các tế bào vỏ
(4) tế bào nội bì
(5) trung trụ
(6) tế bào chất các tế bào vỏ
- Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(5)→(4)→(2).
- Con đường gian bào: (1)→(3)→(4)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
- Con đường gian bào: (1)→(3)→(5)→(4)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
- Con đường gian bào: (1)→(4)→(3)→(5)→(2); con đường tế bào chất (1)→(6)→(4)→(5)→(2).
Câu 18: Trật tự nào là đúng các giai đoạn trong chu trình Calvin?
- Cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2.
- Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → khử APG thành AlPG.
- Khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP) → cố định CO2.
- Khử APG thành AlPG→ cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điP).
Câu 19: Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, Nhóm học sinh cho 1 bình đựng đầy hạt đậy kín nối với ống nghiệm có nước vôi trong. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
- hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra
- Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
- Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn
- chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2
Câu 20: Điều nào sau đây không phải là cách để tăng hiệu quả của hệ hô hấp?
- tăng diện tích bề mặt có sẵn để khuếch tán khí
- giảm quãng đường các chất khí phải khuếch tán
- tăng chênh lệch nồng độ khí trong và ngoài hệ thống
- làm khô hệ thống để khí không phải khuếch tán qua nước
Câu 21: Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã bố trí một thí nghiệm cho các hạt cây còn sống vào 1 bình đậy kín và được nối thông với 1 ống nghiệm đựng nước vôi trong. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều.
(2). Có thể thay thế hạt nảy mầm bằng hạt khô và nước vôi trong bằng dung dịch NaOH loãng thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.
(3). Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích luỹ trong bình ngày càng nhiều.
(4). Thí nghiệm chứng minh nước vừa là sản phẩm, vừa là nguyên liệu của hô hấp.
- 4
- 3
- 1
- 2
Câu 22: Sơ đồ cho thấy một chiếc răng người có diện tích bị sâu. Điều gì có thể đã gây ra sự sâu răng?
- tiêu hóa răng của vi khuẩn
- Một loại axit do vi khuẩn tiết ra
- dư thừa chất béo trong thức ăn
- thiếu chất xơ trong thức ăn
Câu 23: Cơ tim trong cấu tạo của tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là?
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim co bóp nhẹ, nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa.
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường.
- Khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng, cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp.
Câu 24: Lupus ban đỏ có thể biểu hiện ở nhiều cơ quan, xuất hiện ở nữ giới 70% - 90% (sau sinh đẻ). Đây là bệnh lý ….?
- Suy giảm miễn dịch
- Tự miễn mạn tính
- Truyền nhiễm
- Di truyền đột biến
Câu 25: Tất cả các tuyên bố sau đây là đúng NGOẠI TRỪ
- Khi lần đầu tiên nhúng vào cốc với 0,2 M sucrose, nước tiềm năng của các tế bào trong lõi khoai tây tiêu cực hơn so với dung dịch sucroza.
- Sau hai mươi bốn giờ trong cốc có 0,2 M sucrose, tiềm năng áp suất của các tế bào trong lõi khoai tây đã tăng lên.
- Tất cả các dung dịch saccarozơ đều có thế nước âm.
- Khi nước chuyển động ròng vào lõi khoai tây bằng không, nước điện thế của lõi khoai tây bằng không.
Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng?
- Bạch huyết = Huyết tương + bạch cầu + hồng cầu
- Máu = Huyết tương + RBC + WBC + Tiểu cầu
- Tế bào thần kinh = Cyton + Dendron + Axon + Synapse
- Huyết tương = Máu - Tế bào bạch cầu