Phiếu trắc nghiệm Sinh học 11 chân trời sáng tạo ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P4)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm sinh học 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật (P4). Bộ trắc nghiệm gồm nhiều bài tập và câu hỏi ôn tập kiến thức trọng tâm. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án sinh học 11 chân trời sáng tạo
ÔN TẬP CHƯƠNG I. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT ( PHẦN 4 )
Câu 1: Thực vật hấp thụ nitrate chủ yếu ở dạng;
- thành
- thành
- thành
- thành
Câu 2: Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ, đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hóa học và không ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra khi thu được kết quả thí nghiệm sau một ngày là hiện tượng gì?
- Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng
- Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
- Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ
- Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng, chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng
Câu 3: Khi nói về phương pháp trồng cây thủy canh, đâu là phát biểu đúng?
- Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây không cần đắt, không cần dinh dưỡng
- Cây được trồng vào các giá thể trơ chứa trong các rọ trồng cây và đặt trong nước cất
- Cây được trồng vào các giá thể trơ chứa trong các rọ trồng cây và đặt trong dung dịch dinh dưỡng theo định hướng thí nghiệm
- Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây trong nước và không cần dinh dưỡng
Câu 4: Nhóm thực vật nào dưới đây không có chu trình trong pha tối quang hợp?
- Rau dền
- Đậu Hà Lan
- Dứa
- Ngô
Câu 5: Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, ta có thí nghiệm được boos trí như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào ?
- Chứng minh hô hấp ở thực vật thải
- Cung cấp canxi cho hạt nảy mẩm
- Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn
- Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra
Câu 6: Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là?
- Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể
- Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng
- Thải các chất ra ngoài môi trường và điều hòa cơ thể
- Cả A, B và C đều đúng
Câu 7: Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
- Sắt.
- Lưu huỳnh.
- Mangan.
- Bo.
Câu 8: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
- đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
- đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
- đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
- thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Câu 9: Chu trình Crep diễn ra trong
- Chất nền của ti thể.
- Tế bào chất.
- Lục lạp.
- Nhân.
Câu 10: Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
- miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn
- miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn
- miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
- miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Câu 11: Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là?
- Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
- Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
- Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
- Tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
Câu 12: Hệ tuần hoàn ở châu chấu?
- hệ tuần hoàn hở
- hệ tuần hoàn kín
- hệ tuần hoàn bán kín
- hệ tuần hoàn dọc
Câu 13: Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học, Thực bào, viêm, sốt,… là phương thức bảo vệ cơ thể của miễn dịch loại nào?
- Miễn dịch đặc hiệu
- Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch bán bảo toàn
- Miễn dịch môi trường
Câu 14: Có bao nhiêu lít nước tiểu chính thức được tạo ra?
- 1,5L – 2L
- 12L
- 10,5L
- 5L
Câu 15: Những cây nào được kể tên thuộc nhóm thực vật C3?
- Rau dền, kê, các loại rau.
- Lúa, khoai, sắn, đậu.
- Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
- Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Câu 16 : Khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là không chính xác?
- Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu của hô hấp
- Sản phẩm của hô hấp là nguyên liệu để tổng hợp nên C6H12O6
- Hô hấp và quang hợp là hai quá trình phụ thuộc nhau.
- Thực vật chỉ cần quang hợp, còn hô hấp thì không quan trọng
Câu 17: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
- Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
- Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
- Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
- Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Câu 18: Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
- sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
- các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
- sự vận động của các chi
- sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Câu 19 : Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài
- 0,1 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây
- 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,9 giây
- 0,8 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây
- 0,6 giây ; trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây
Câu 20: Khi tế bào B hoạt hóa, phân chia tạo thành các ….. Các …. Sản sinh ra các ….. kháng nguyên và đưa vào máu. Điền vào chỗ chấm?
A.Tương bào; tương bào; thụ thể
B.Kháng nguyên; kháng nguyên; kháng thể
C.Kháng thể; kháng thể; thụ thể
D.Tương bào; kháng thể; thụ thể
Câu 21: Điều gì có khả năng gây ra xu hướng nồng độ oxy trong biểu đồ sau?
- Quá trình quang hợp tạo ra nhiều ôxy hơn lượng ôxy bị tiêu hao trong quá trình hô hấp trong ngày.
- Hô hấp ở hầu hết các sinh vật tăng lên vào ban đêm.
- Nhiều sinh vật hô hấp vào ban đêm hơn ban ngày.
- Nước trở nên lạnh hơn vào ban đêm và do đó chứa nhiều oxy hơn.
Câu 22: Câu nào so sánh hô hấp tế bào ở thực vật và động vật là đúng?
- Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng có thể sử dụng được cho cả tế bào thực vật và động vật.
- Hô hấp tế bào thải ra khí cacbonic trong tế bào động vật và khí ôxi trong tế bào thực vật.
- Tế bào động vật thực hiện hô hấp tế bào, nhưng tế bào thực vật thì không.
- Cả B và C đều đúng.
Câu 23: Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
- Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
- Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
- Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
- Các enzim từ bộ máy gôngi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Câu 24: Một phần lớn oxy không được sử dụng trong máu người ngay cả sau khi được các mô cơ thể hấp thụ. Oxy ___________
- giúp giải phóng nhiều oxy hơn đến các mô
- tăng pCO2 của máu lên 75mm Hg
- hoạt động như một chất dự trữ trong quá trình tập luyện cơ bắp
- đủ để duy trì độ bão hòa oxyhemoglobin ở 96%
Câu 25: Để duy trì được huyết áp trong cơ thể luôn ở mức ổn định thì phải có cơ chế duy trì huyết áp, vậy cơ chế duy trì huyết áp diễn ra theo trật tự nào?
- Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn → Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực ở mạch máu.
- Huyết áp tăng cao → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu.
- Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn → Huyết áp bình thường → Thụ thể áp lực ở mạch máu.
- Huyết áp tăng cao → Thụ thể áp lực mạch máu → Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não → Thụ thể áp lực ở mạch máu → Tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu giãn → Huyết áp bình thường.