Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 10: Luyện từ và câu + Viết (1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 10: Luyện từ và câu + Viết (1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 10. VUI ĐẾN TRƯỜNG
PHÂN BIỆT C, K; N, L; DẤU HỎI, DẤU NGÃ
Câu 1: Dòng nào dưới đây điền đúng lần lượt dấu hỏi và dấu ngã cho các từ in đậm trong khổ thơ sau?
Dòng suối nho trôi nhanh,
Chơ niềm vui đi mai
Cây nêu vừa dựng lại
Duyên dáng khoe sắc màu.
NGUYỄN LONG
A. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi.
B. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu ngã.
C. Dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã.
D. Dấu ngã / dấu ngã / dấu hỏi.
Câu 2: Từ nào sau đây viết đúng chính tả?
A. Lá kờ.
B. Chữ kí.
C. Ká heo.
D. Cái cìm.
Câu 3: Từ nào sau đây viết sai chính tả?
A. Củ khoai.
B. Bát cơm.
C. Kính cận.
D. Đóng cịch.
Câu 4: Từ nào sau đây viết sai chính tả?
A. Con cáo.
B. Dòng kênh.
C. Con kua.
D. Qủa cam.
Câu 5: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Kúp vàng.
B. Thanh kiếm.
C. Hạt kườm.
D. Con ciến.
Câu 6: Từ nào sau đây viết sai chính tả?
A. Bông lúa.
B. Giăng lưới.
C. Mặt nạ.
D. Múa nân.
Câu 7: Đặt trên chữ in đậm là dấu hỏi hay dấu ngã?
Bà em ơ làng quên lưng còng như dấu hoi.
A. Dấu hỏi – dấu hỏi
B. Dấu ngã – dấu hỏi
C. Dấu ngã – dấu ngã
D. Dấu hỏi – dấu ngã
Câu 8:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..