Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 4: Giờ ra chơi
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 4: Giờ ra chơi. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 4. EM YÊU BẠN BÈ
BÀI ĐỌC 1. GIỜ RA CHƠI
Câu 1: Âm thanh gì báo hiệu giờ ra chơi?
A. Tiếng chim.
B. Tiếng cô giáo.
C. Tiếng bác bảo vệ.
D. Tiếng trống.
Câu 2: Các bạn học sinh phản ứng như thế nào khi đến giờ ra chơi?
A. Tỏ vẻ không mấy thích thú.
B. Hồ hởi ùa ra sân trường.
C. Cố gắng làm nốt bài tập.
D. Ngó lơ giờ ra chơi.
Câu 3:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6: Từ ngữ nào không cho thấy các bạn chơi với nhau rất vui?
A. Vui cười
B. Thoải mái
C. Niềm vui
D. Vun vút
Câu 7: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
A. Xếp hàng vào lớp tiếp tục học bài
B. Tập thể dục giữa giờ
C. Xếp hàng đi uống nước
D. Ngồi dưới gốc cây đọc sách
Câu 8: Những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau trong khổ 2 đó là:
A. gái – mái
B. nhàng – bàng
C. gái – nhàng
D. cả A và B
Câu 9: Những tiếng (ở cuối dòng thơ) bắt vần với nhau trong khổ 1 đó là:
A. trắng – nắng
B. chơi – ngồi
C. trắng – ngồi
D. nắng – ngồi
Câu 10: Nội dung chính của bài thơ Giờ ra chơi là gì?
A. Các bạn học sinh nhiệt tình tập thể dục nhịp điệu trong giờ ra chơi.
B. Các bạn học sinh quây quần quanh gốc cây nghe thầy giáo kể chuyện trong giờ ra chơi,
C. Các bạn học sinh vui vẻ chơi đùa với nhau trong giờ ra chơi.
D. Các bạn học sinh dọn vệ sinh môi trường trong giờ ra chơi.
Câu 11: Em học được điều gì sau khi đọc xong bài thơ Giờ ra chơi?
A. Biết bảo vệ môi trường
B. Biết chăm tập thể dục, thể thao
C. Biết yêu thương thầy cô giáo
D. Biết yêu thương, đoàn kết và quý trọng bạn bè