Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 18: Ôn tập cuối học kì I (Tiết 9 + 10)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 18: Ôn tập cuối học kì I (Tiết 9 + 10). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 18. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TIẾT 9, 10
Câu 1: Hà nhờ ai tết cho mình bím tóc đuôi sam?
A. Bà ngoại
B. Mẹ
C. Bà nội
D. Chị gái
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Vì sao Tuấn lại nắm bím tóc của Hà như vậy?
A. Vì Tuấn đang bị mệt nên muốn vịn vào bím tóc của Hà.
B. Vì Tuấn muốn trêu đùa Hà.
C. Vì Tuấn thấy hai bím tóc của Hà rất đẹp nên muốn vịn vào.
D. Tuấn muốn làm thân với Hà hơn.
Câu 6: Chi tiết nào cho thấy Tuấn đùa rất dai?
A. Tóc của Hà bị rối hết cả.
B. Hà bị loạng choạng ngã nhưng Tuấn vẫn tiếp tục nắm bím tóc của Hà.
C. Tuấn nắm tóc khiến Hà bị ngã.
D. Tuấn vẫn cố nắm tóc của Hà ngay cả khi Hà cáu.
Câu 7: Kết quả của trò đùa dai của Tuấn là gì?
A. Mái tóc của Hà bị rối tung.
B. Hà òa khóc và đi mách thầy.
C. Hà giận không chơi với Tuấn nữa.
D. Tuấn bị Hà nắm tóc.
Câu 8: Thầy giáo đã làm gì khiến Hà vui trở lại?
A. Thầy khen bím tóc của Hà rất đẹp.
B. Thầy sẽ phê bình Tuấn trước lớp.
C. Thầy hứa sẽ phạt Tuấn.
D. Thầy bắt Tuấn xin lỗi Hà.
Câu 9: Nghe lời thầy giáo, Tuấn đã làm gì?
A. Tới trước mặt Hà để xin lỗi.
B. Chịu hình phạt thầy giáo đưa ra.
C. Tết lại mái tóc cho Hà
D. Tuấn đã không còn nắm tóc của Hà nữa.
Câu 10: Em rút ra được bài học gì sau câu chuyện?
A. Nên tết tóc đuôi sam khi đến lớp.
B. Không được đùa dai như Tuấn.
C. Không được nắm tóc các bạn nữ.
D. Phải đối xử tốt với các bạn gái.
Câu 11: Dòng nào dưới đây điền đúng dấu hỏi và dấu ngã cho các từ in đậm đoạn văn sau?
Trong khu rừng, các con vật sống chan hòa với nhau. Bác gấu đen to lớn thường giúp đơ mọi người. Chị ong mật chăm chi làm việc. Bác hô tuy hung dư nhưng luôn bao vệ các con vật.
(Theo Hồng Anh)
A. Dấu hỏi / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu ngã.
B. Dấu ngã / dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu hỏi.
C. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu hỏi.
D. Dấu ngã / dấu hỏi / dấu hỏi / dấu ngã / dấu ngã.
Câu 12: Câu văn nào dưới đây chứa cả từ chỉ hoạt động và từ chỉ đặc điểm?
A. Chị gái em là một học sinh xuất sắc.
B. Bố dạy em chơi đá bóng ở công viên.
C. Với em, mẹ là người tuyệt vời nhất trên thế giới.
D. Anh trai em luôn quan tâm, chăm sóc em rất chu đáo.
Câu 13: Những từ ngữ chỉ thời gian nào được nhắc đến trong đoạn văn sau?
Năm nay đã là năm học thứ ba em được học dưới ngôi trường này, cũng là năm học thứ ba em gắn bó với cây bàng. Mùa đông, cây còn trơ trụi lá, lộ rõ cành cây gầy guộc, khẳng khiu, giờ đây đã lấm tấm lộc non xanh mơn mởn.
(Trích "Mùa xuân đến ” - Mai Nhung)
A. Giờ đây, ngày, thứ ba, năm học.
B. Mùa đông, năm nay, giờ đây, thứ ba.
C. Năm học, mùa xuân, năm nay.
D. Năm nay, mùa đông, thứ ba, năm học.
Câu 14: Có mấy dấu câu bị sử dụng sai trong đoạn văn sau?
Dòng sông uốn lượn. Quanh co như dải lụa mềm mại. Nước sông óng ánh. Lấp lánh dưới ánh nắng vàng! Chiều chiều, mặt sông xanh biếc, gợn sóng lăn tăn. Mùa này, sông hiền dịu như cô gái tuổi đôi mươi vậy?
A. 1 dấu câu
B. 2 dấu câu
C. 3 dấu câu
D. 4 dấu câu
Câu 15: Trong hai từ dưới đây, từ nào viết đúng chính tả?
A. Từ "sấu" viết đúng chính tả, từ "xấu" viết sai chính tả.
B. Từ "xấu" viết đúng chính tả, từ "sấu” viết sai chính tả.
C. Từ "xấu" và từ "sấu” đều viết đúng chính tả.
D. Từ "sấu” và từ “xấu” đều viết sai chính tả.