Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 2: Luyện từ và câu + Viết (1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 2: Luyện từ và câu + Viết (1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 2. THỜI GIAN CỦA EM
TỪ CHỈ SỰ VẬT, THỜI GIAN
MẪU CÂU AI LÀ GÌ?
Câu 1: Dòng nào dưới đây chỉ chứa từ chỉ sự vật?
A. loay hoay, máy bay.
B. bay lượn, gảy đàn.
C. đôi giày, xe máy.
D. nhảy nhót, số bảy.
Câu 2: Các từ chỉ sự vật có trong câu văn sau là?
“Những bông hoa tỏa hương thơm ngát trong khu vườn.”
A. Tỏa hương, bông hoa, thơm.
B. Bông hoa hồng, khu vườn, tỏa.
C. Hoa nhỏ, khu vườn, thơm ngát.
D. Những bông hoa, khu vườn, hương.
Câu 3: Câu văn nào dưới đây có từ in đậm không phải từ chỉ sự vật?
A. Chiếc bút này là của cô giáo.
B. Qủa táo này vừa to vừa ngọt.
C. Đàn cá vàng tung tăng bơi lội.
D. Bầu trời trong xanh, cao vời vợi.
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây cần sử dụng câu giới thiệu?
A. Khi em muốn mượn bạn một quyển truyện.
B. Khi em muốn miêu tả ngôi trường của mình.
C. Khi em muốn làm quen với người bạn mới.
D. Khi em muốn tặng quà sinh nhật cho người bạn thân.
Câu 5: Trong câu “Tớ là Thư, học sinh lớp 3A, Trường Tiểu học Tô Thị Hiển.” cho biết những thông tin gì?
A. Cho biết thông tin về trường của bạn Thư.
B. Cho biết thông tin về họ và tên của bạn Thư.
C. Cho biết thông tin về lớp và trường của bạn Thư.
D. Cho biết thông tin về tên, lớp và trường của bạn Thư.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 9: Đặt câu với từ ngữ chỉ thời gian.
A. Chúng em đi học trên con đường làng.
B. Chiều chiều, tiếng diều sáo ngân vang khắp không trung.
C. Chiếc xe đạp này là món quà mà bố đã tặng em.
D. Hoa điểm mười em sẽ dành tặng mẹ.
Câu 10: Dòng nào sau đây chỉ gồm từ ngữ chỉ sự vật?
A. bút bi, cửa sổ, mũ.
B. nhảy nhót, bạn bè, bông hoa.
C. thanh thoát, tinh nghịch, ngoan ngoãn.
D. Cặp sách, rung rinh, đồng hồ.