Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 12: Luyện từ và câu + Viết (1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 12: Luyện từ và câu + Viết (1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 12. VÒNG TAY YÊU THƯƠNG
TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU HỎI AI THẾ NÀO?
PHÂN BIỆT CH/TR; DẤU HỎI, DẤU NGÃ
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống?
Ông vật thi với cháu
Keo nào ông cũng …….
Cháu vỗ tay hoan hô:
“Ông thua cháu, ông nhỉ!”
A. Thua
B. Thắng
C. Hoà
D. Giỏi
Câu 2: Em hãy điền từ còn thiếu vào chỗ trống?
Bế cháu, ông ……:
“Cháu khỏe hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều
Cháu là ngày rạng sáng.”
A. thủ thỉ
B. thầm thì
C. nói
D. bảo
Câu 3: Từ nào dưới đây không phải từ chỉ đặc điểm?
A. hiền lành
B. đáng yêu
C. câu chuyện
D. bổ ích
Câu 4: Dòng nào điền đúng dấu hỏi hoặc dấu ngã cho các từ in đậm sau?
Anh em như thể tay chân,
Rách lành đùm bọc, dơ hay đơ đần.
(Ca dao)
A. Dấu ngã / dấu ngã.
B. Dấu hỏi / dấu hỏi.
C. Dấu hỏi / dấu ngã.
D. Dấu ngã / dấu hỏi.
Câu 5: Trong các câu sau, câu nào là kiểu câu kể Ai thế nào?
A. Em là Mai Anh.
B. Mẹ em trồng hoa hồng, hoa nhài và hoa cúc.
C. Mẹ em chăm chút,nâng niu mỗi bông hoa.
D. Hoa nhài tỏa hương dịu nhẹ.
Câu 6: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 9: Chọn dấu thanh phù hợp với các tiếng được in đậm trong đoạn văn?
Thuơ nhỏ, nhưng đêm trăng sáng, chúng tôi trai chiếu ra sân, nằm ngắm trăng sao, mai mê nghe ông kể chuyện.
A. thuỡ/ nhưng/ trãi/ mãi.
B. thuở/ nhưng/ trải/ mãi.
C. thuỡ/ những/ trãi/ mải.
D. thuở/ những/ trải/ mải.
Câu 10: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu sau?
….iếc xe đạp có màu đỏ rất đẹp.
A. c
B. ch
C. tr
D. m