Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều Bài 24: Bờ tre đón khách
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 24: Bờ tre đón khách. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Giáo án tiếng việt 2 sách cánh diều
BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
Câu 1: Bờ tre được miêu tả nằm ở đâu?
A. Trên đồi cao
B. Quanh hồ
C. Giữa đồng lúa
D. Dưới chân núi
Câu 2: Bờ tre đón khách vào thời điểm nào?
A. Buổi tối
B. Ban đêm
C. Suốt ngày
D. Khi mưa
Câu 3: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 8: Sau khi bay lên, chú bói cá làm gì tiếp theo?
A. Đậu vào chỗ cũ
B. Đậu trên đầu người
C. Bay đi xa
D. Biến mất
Câu 9: Toán chim cu làm gì ở bờ tre?
A. Làm tổ
B. Ăn trái cây
C. Bay lượn
D. Ca hát gật gù
Câu 10: Câu nói của chim cu là gì?
A. “Ôi, trời thật đẹp!”
B. “Ồ, tre rất mát!”
C. “Cây tre thơm quá!”
D. “Tre cao thật!”
Câu 11: Bài thơ nhấn mạnh vai trò gì của bờ tre?
A. Cung cấp củi
B. Nơi nguy hiểm
C. Là bóng mát ru ngủ
D. Là nơi đón tiếp các vị khách
Câu 12: Cảm xúc chung của các loài chim khi đến bờ tre là gì?
A. Ngạc nhiên
B. Lo sợ
C. Vui vẻ, yêu thích
D. Ngỡ ngàng
Câu 13: Điệp từ “đến chơi” có tác dụng gì?
A. Diễn đạt thời gian
B. Nhấn mạnh bờ tre là nơi tiếp khách
C. Gợi sự cô đơn
D. Miêu tả hoạt động chim
Câu 14: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thơ sau:
Đến ………………. im lặng
Có bác ……………….
Đúng nhìn mênh mông
Im như tượng đá.
Một chú ……………….
Đã xuống cánh mềm
Chú ……………….bay lên
Đậu vào chỗ cũ.
A. chơi, bồ nông, bói cá, vụt
B. ngồi, diệc xám, chim sáo, nhẹ
C. đứng, cò trắng, hải âu, rộn ràng
D. ngồi, cò trắng, hải âu, vụt
Câu 15: Con vật nào không đến thăm bờ tre?
A. Đàn cò bạch
B. Bồ nông
C. Chim én
D. Bói cá