Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 10: Thời khoá biểu
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 10: Thời khoá biểu. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ: ĐI HỌC VUI SAO
ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU
Câu 1: Thời khoá biểu là gì?
A. Lịch học của mỗi ngày.
B. Lịch học các môn trong tuần.
C. Một bảng danh sách các môn học.
D. Lịch nghỉ học của học sinh.
Câu 2: Thời khoá biểu có hình dạng như thế nào?
A. Gồm nhiều cột dọc và nhiều hàng ngang.
B. Chỉ có một hàng ngang.
C. Chỉ có cột dọc.
D. Là một bảng vẽ hình vuông.
Câu 3: Khi đọc thời khoá biểu, các bạn học sinh thường đọc theo trình tự nào?
A. Tiết – môn – buổi – thứ.
B. Tiết – buổi – thứ – môn.
C. Môn – thứ – buổi – tiết.
D. Thứ – buổi – tiết – môn.
Câu 4: Thời khoá biểu có thể giúp học sinh làm gì?
A. Lên kế hoạch đi chơi.
B. Tìm kiếm các môn học mới.
C. Biết giờ học và môn học của từng ngày.
D. Biết thời gian nghỉ giải lao.
Câu 5: Vì sao thời khoá biểu lại quan trọng đối với học sinh?
A. Giúp học sinh biết khi nào có thể nghỉ học.
B. Giúp học sinh biết các hoạt động ngoài giờ học.
C. Giúp học sinh biết môn học và thời gian học của từng ngày.
D. Giúp học sinh biết môn nào dễ học nhất.
Câu 6: Trong thời khoá biểu, mỗi tiết học thường có gì?
A. Thông tin về môn học, thời gian học.
B. Thông tin về hoạt động ngoại khoá.
C. Thông tin về giờ nghỉ.
D. Thông tin về bài kiểm tra.
Câu 7: Khi nhìn vào thời khoá biểu, học sinh biết được điều gì?
A. Thời gian học và nghỉ giải lao.
B. Thời gian học của các môn trong tuần..
C. Các môn học yêu thích.
D. Các hoạt động ngoài giờ học.
Câu 8: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..