Phiếu trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối Bài 13: Tiếng chổi tre

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 13: Tiếng chổi tre. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

=> Trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 13: ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE

(18 CÂU)

Câu 1: Tác giả của bài thơ “Tiếng chổi tre” là ai?

A. Võ Quảng.

B. Nguyễn Du.

C. Tố Hữu.

D. Xuân Quỳnh.

Câu 2: Bài thơ “Tiếng chổi tre” nói về công việc của ai?

A. Người nông dân.

B. Chị lao công.

C. Người thầy giáo.

D. Chú bộ đội.

Câu 3: Âm thanh nào được nhắc đến trong bài thơ?

A. Tiếng chổi tre.

B. Tiếng chuông chùa.

C. Tiếng sáo diều.

D. Tiếng sóng biển.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Tiếng chổi tre trong bài thơ được lặp lại nhiều lần có ý nghĩa gì?

A. Nhấn mạnh sự vất vả của chị lao công.

B. Tạo giai điệu vui cho bài thơ.

C. Giúp bài thơ khó nhớ hơn.

D. Tạo tính hài hước cho bài thơ.

Câu 8: Những hình ảnh nào xuất hiện trong bài thơ?

A. Đàn chim bay lượn.

B. Dòng sông, con đò.

C. Dòng người, dòng xe tấp nập.

D. Đường Trần Phú, hàng me.

Câu 9: Từ nào thể hiện sự vất vả của chị lao công?

A. Xao xác.

B. Giữ sạch.

C. Như sắt, như đồng.

D. Đi về.

Câu 10: Chị lao công làm công việc gì?

A. Dạy học cho trẻ em.

B. Quét rác giữ sạch đường phố.

C. Trồng cây xanh.

D. Chăm sóc vườn hoa.

Câu 11: Bài thơ “Tiếng chổi tre” giúp em hiểu điều gì?

A. Công việc lao động có ý nghĩa lớn.

B. Tiếng chổi tre rất vui tai.

C. Chỉ có ban ngày mới quét rác.

D. Mùa đông không cần quét rác.

Câu 12: Công việc của chị lao công có gì đặc biệt?

A. Chị làm việc dưới trời mưa.

B. Chị làm việc khi mọi người đã ngủ.

C. Chị chỉ làm việc ban ngày.

D. Chị không bao giờ nghỉ ngơi.

Câu 13: Vì sao tác giả gọi chị lao công là “như sắt, như đồng”?

A. Vì chị rất mạnh mẽ, kiên trì.

B. Vì chị mặc quần áo bằng sắt.

C. Vì chị không bao giờ mệt mỏi.

D. Vì chị chỉ làm việc vào ban ngày.

Câu 14:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 16: Câu thơ “Sớm tối/ Đi về/ Giữ sạch lề/ Đẹp lối” có ý nghĩa gì?

A. Hằng ngày phải đi qua con đường chị lao công đã quét.

B. Tối đến phải biết giúp đỡ chị lao công quét rác.

C. Biết gìn giữ sạch đẹp con đường đi.

D. Hằng đêm không được ra đường chơi đùa.

Câu 17: Qua bài thơ, em muốn bày tỏ điều gì với cô/ chú lao công?

A. Vui vẻ vì được đi trên con đường sạch sẽ.

B. Biết ơn những người lao động thầm lặng làm đẹp đường phố.

C. Yêu quý những con đường mình đi.

D. Nhận ra ngành nghề nào cũng vất vả.

Câu 18: Theo em, em phải làm gì để giữ gìn vệ sinh môi trường?

A. Biết yêu quý ông bà, cha mẹ.

B. Tham gia dọn vệ sinh trường lớp.

C. Tuyên truyền chống tệ nạn xã hội.

D. Xả rác bừa bãi ra đường phố.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay