Bài tập file word Toán 6 Kết nối tri thức Bài 16: Phép nhân số nguyên

Bộ câu hỏi tự luận Toán 6 Kết nối tri thức. Câu hỏi và bài tập tự luận Bài 16: Phép nhân số nguyên. Bộ tài liệu tự luận này có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Toán 6 Kết nối.

Xem: => Giáo án Toán 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

BÀI 16. PHÉP NHÂN SỐ NGUYÊN (23 BÀI)

1. NHẬN BIẾT (6 BÀI)

Bài 1: Hãy điền dấu * các dấu “+” hoặc “-“ để được kết quả đúng:

(*4) . (*5) = 20            

Đáp án:

(+4) . (+5) = 20 hoặc (-4) . (-5) = 20

Bài 2: Tính:

  1. (-16) . 10 b. 23 . (-5)

Đáp án:

  1. -160 b. -115

Bài 3: Tính:

  1. (-24) . (-25) b. (

Đáp án:

  1. 600 b. 144

Bài 4: Tính:

  1. (35 – 15). (-4) + 24 . (-13 – 17)
  2. (-13) . (57 – 34) + 57 . (13 – 45)

Đáp án:

  1. (35 – 15). (-4) + 24 . (-13 – 17) = 20 . (-4) + 24 . ( - 30) = - 80 – 720 = - 800
  2. (-13) . (57 – 34) + 57 . (13 – 45) = (-13) . 23 + 57 . (-32)

= -299 – 1824 =  - 2123

Bài 5: So sánh:

  1. (-17) . 5 và (-17) . (-5) b. (-13) . 3 và 14 . (-3)

Đáp án:

  1. (-17) . 5 và (-17) . (-5)

(-17) . 5 = -85

(-17) . (-5) = 85

Mà -85 < 85 => (-17) . 5 < (-17) . (-5)

  1. (-13) . 3 và 14 . (-3)

(-13) . 3 = -39

14 . (-3) = -42

Mà -39 < -42 => (-13) . 3 < 14 . (-3)

Bài 6: So sánh:

  1. (-13) . (-47) với (-39) . 6 b. (-21) . 5 và (-34) . 3

Đáp án:

  1. a. (-13) . (-47) với (-39) . 6

(-13) . (-47) = 611

(-39) . 6 = -234

Mà 611 > -234

=> (-13) . (-47) > (-39) . 6  

  1. b. (-21) . 5 và (-34) . 3

( -21) . 5 =  -105

(-34) . 3 = - 102

Mà -105 < -102 => (-21) . 5 < (-34) . 3

2. THÔNG HIỂU (6 BÀI)

Bài 1: So sánh:

  1. (-3) . (-5) . (-7) . (-9) . (-11) với (-9) . (-11)
  2. 18 – (-13) . (-15) . (-17) với 0

Đáp án:

  1. (-3) . (-5) . (-7) . (-9) . (-11) với (-9) . (-11)

(-3) . (-5) . (-7) . (-9) . (-11) < 0 vì tích có một số lẻ thừa số âm

(-9) . (-11) > 0

=> (-3) . (-5) . (-7) . (-9) . (-11) < (-9) . (-11)

  1. 18 – (-13) . (-15) . (-17) với 0

    18 – (-13) . (-15) . (-17) > 0

Bài 2: Không thực hiện phép tính, hãy điền dấu > hoặc < vào chỗ chấm:

  1. (-105) . 48 0
  2. (-250) . (-25) . 7 0

Đáp án:

  1. (-105) . 48 < 0
  2. (-250) . (-25) . 7 > 0

Bài 3: Không thực hiện phép tính, hãy điền dấu > hoặc < vào chỗ chấm:

  1. (-17) . (-159) . (-575) 125 . 72
  2. (-751) . 123 (-15) . (-72)

Đáp án:

  1. (-17) . (-159) . (-575) < 125 . 72
  2. (-751) . 123 < (-15) . (-72)

Bài 4: So sánh:

  1. (-12) . 4 với 0 b. (-3) . (-2) với (-3) c. (-3) . 2 với (-3)

Đáp án:

  1. (-12) . 4 < 0 b. (-3) . (-2) > (-3)            c. (-3) . 2 < (-3)

Bài 5: Tính nhanh (-5).125.(-8).20.(-2) ta được kết quả là?

Đáp án:

-200000     

Bài 6: Tính giá trị của biểu thức x - 2 + x - 2 + x - 2 + x - 2 + x - 2 tại x = -7

Đáp án:

-45

3. VẬN DỤNG (6 BÀI)

Bài 1: Tính 1999 . 23 từ đó suy ra các kết quả:

  1. (-1999) . 23 b. 1999 . (-23) c. (-1999) . (-23)

Đáp án:

Ta có: 1999 . 23 = (2000 – 1) . 23 = 45977.

Suy ra:

  1. (-1999) . 23 = -45977
  2. 1999 . (-23) = - 45977
  3. (-1999) . (-23) = 45977

Bài 2: Tìm số nguyên x, biết:

  1. 5 . (x – 2) = 0 b. (5 – x) . (x + 7) = 0 c. (-4) . x = 20

Đáp án:

  1. 5 . (x – 2) = 0 ó x – 2 = 0 ó x = 2
  2. (5 – x) . (x + 7) = 0 ó 5 – x = 0 hoặc x + 7 = 0 ó x = 5 hoặc x = -7

Bài 3: Tìm số nguyên x, biết:

  1. (-4) . x = 20
  2. b. 6 . (x – 3) = 0

Đáp án:

  1. (-4) . x = 20. Ta thấy: 20 = (-4) . (-5) => x = -5
  2. 6 . (x – 3) = 0 ó x – 3 = 0 ó x = 3

Bài 4: Tìm số nguyên x, biết:

  1. x + x + x + 91 = -2 b. -152 – (3x + 1) = (-2) . (-27)

Đáp án:

  1. x + x + x + 91 = -2 ó 3. X + 91 = -2 ó 3x = -2 – 91 ó 3x = -93

Do -93 = 3 . (-31) nên x = -31

  1. - 152 – (3x + 1) = (-2) . (-27) ó -152 – 3x – 1 = 54

ó 3x = -153 – 54 ó 3x = - 207

Do 207 = 3 . 69 nên suy ra x = -69

Bài 5: Tìm x  biết: 4.(2x + 7) – 3.(3x – 2) = 24

Đáp án:

4.(2x + 7) – 3.(3x – 2) = 24

  • 8x + 28 – 9x + 6 = 24
  • -x = -10
  • x = 10

Bài 6: Tìm các số nguyên x, y biết:

x.(x – y) = 5           

Đáp án:

x.(x – y) = 5

Ta có: x. (x – y) = 5.1 = 1.5 = (-5) . (-1) = (-1). (-5) 

x = 5 và x – y = 1 => x = 5 và y = 4

x = 1 và x – y = 5 => x = 1 và y = -4

x = -5 và x – y = -1 => x = -5 và y = -4

x = -1 và x – y = -5 => x = -1 và y = 4           

4. VẬN DỤNG CAO (5 BÀI)

Bài 1: Không thực hiện phép tính hãy so sánh

  1. a) và
  2. b) và

Đáp án:

  1. a)

Vì ;  

nên  hay  .

Vậy .

  1. b)

  

Vì  nên  

hay 

Do đó  . Vậy .

Bài 2: Cho phép chia có thương là   và số dư là  . Biết tổng của số bị chia, số chia và thương là  . Tìm phép chia đó.

Đáp án:

gọi số bị chia là  ; số chia là , ta có :

 dư  

 mà  

  (1)

Thay  vào (1), ta có:

  

 Vậy  

Bài 3: Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết  số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện, biết đơn giá điện như sau:

Giá tiền cho  số đầu tiên là đồng/ số;

Giá tiền cho  số tiếp theo (từ số đến số) là đồng/số;

Giá tiền cho 100 số tiếp theo ( từ số đến ) là đồng/số.

Đáp án:

Số tiền phải trả cho số đầu tiên là :(đồng)

Số tiền phải trả cho số tiếp theo là : (đồng)

Số tiền phải trả cho số còn lại là : (đồng)

Tổng số tiền ông Khánh phải trả trong tháng 7 là : (đồng)

Bài 4: Một trường muốn chở  đi tham quan khu di tích Địa Đạo Củ Chi. Biết rằng mỗi xe chở được  học sinh. Hỏi nhà trường cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe?

Đáp án:

Số xe để chở học sinh đi tham quan là:

xe (dư   học sinh)

Số xe nhà trường cần sử dụng là(xe)

Vậy cần ít nhất xe           

 

Bài 5: Bạn Minh dùng  đồng để mua bút. Có hai loại bút: bút bi xanh và bút bi đen. Bút bi xanh có giá  đồng một chiếc. Bút bi đen có giá  đồng một chiếc. Bạn Minh sẽ mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc bút nếu:

  1. Minh chỉ mua mỗi loại bút bi xanh?
  2. Minh chỉ mua mỗi loại bút đi đen?

Đáp án:

  1. Số bút bi xanh bạn Minh mua nhiều nhất là (cây)
  2. Số bút bi xanh bạn Minh mua nhiều nhất là (cây) ( dư đồng)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Bài tập file word Toán 6 Kết nối - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay