Đề thi Công nghệ 7 kết nối tri thức theo công văn 7991
Demo đề thi, đề kiểm tra Công nghệ 7 kết nối tri thức. Cấu trúc và nội dung của đề thi theo chuẩn Công văn 7991. Bộ tài liệu có nhiều đề thi: giữa kì 1, cuối kì 1, giữa kì 2, cuối kì 2, đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu của giáo viên. Bộ tài liệu dạng file docx, có thể tải về và điều chỉnh những chỗ cần thiết.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: CÔNG NGHỆ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu loài cá được thống kê?
A. Hơn 1000 loài.
B. Khoảng 2040 loài.
C. Hơn 3000 loài.
D. Khoảng 4040 loài.
Câu 2: Hoạt động nào sau đây thuộc lĩnh vực nuôi trồng thủy sản?
A. Trồng lúa nước.
B. Nuôi lợn thịt.
C. Nuôi tôm thẻ chân trắng.
D. Khai thác than đá.
Câu 3: Loài thủy sản nước ngọt nào sau đây mang lại giá trị xuất khẩu cao cho nước ta?
A. Cá tra.
B. Cua biển.
C. Tôm hùm.
D. Mực ống.
Câu 4: Một trong những vai trò quan trọng của thủy sản là cung cấp nguồn nguyên liệu cho lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp dệt may.
B. Chế biến và xuất khẩu.
C. Sản xuất vật liệu xây dựng.
D. Công nghiệp khai khoáng.
Câu 5: Thức ăn viên nổi dùng cho cá nuôi thương phẩm thường có hàm lượng protein trong khoảng bao nhiêu?
A. 10% - 15%.
B. 15% - 20%.
C. 28% - 30%.
D. 40% - 50%.
Câu 6: Trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá, người ta thường phơi đáy ao trong khoảng thời gian bao lâu trước khi lấy nước?
A. 1 đến 2 ngày.
B. 3 đến 5 ngày.
C. 7 đến 10 ngày.
D. 12 đến 15 ngày.
Câu 7: Khi sử dụng đĩa Secchi để đo độ trong của nước ao nuôi, khoảng độ trong nào là thích hợp nhất cho cá phát triển?
A. Từ 5 cm đến 10 cm.
B. Từ 20 cm đến 30 cm.
C. Từ 40 cm đến 50 cm.
D. Từ 60 cm đến 70 cm.
Câu 8: Người nuôi sử dụng máy quạt nước hoặc máy phun mưa trong ao cá nhằm mục đích chính là gì?
A. Tạo dòng chảy để cá bơi lội nhanh hơn.
B. Làm sạch thức ăn thừa trôi nổi trên mặt nước.
C. Cung cấp và tăng cường khí oxygen cho cá.
D. Hút bớt lớp bùn tích tụ dưới đáy ao.
Câu 9: Loài cá nào sau đây thường được người dân ưa chuộng nuôi làm cá cảnh trong nhà?
A. Cá bảy màu.
B. Cá trôi.
C. Cá mè trắng.
D. Cá lăng.
Câu 10: Trong bảng tính toán chi phí cơ bản để nuôi cá cảnh, "Bể nuôi cá cảnh" thường được tính theo đơn vị nào?
A. Con.
B. Chiếc.
C. Bộ.
D. Tháng.
Câu 11: Khoản chi phí nào sau đây bắt buộc phải được duy trì và tính theo đơn vị "đồng/tháng" hoặc "đồng/năm"?
A. Chi phí mua cá giống lần đầu.
B. Chi phí mua bể kính.
C. Chi phí mua sắm bộ lọc nước.
D. Chi phí thức ăn cho cá.
Câu 12: Quốc gia nào được mệnh danh là "Cường quốc cá cảnh" của thế giới, chiếm gần 20% thị phần xuất khẩu toàn cầu?
A. Nhật Bản.
B. Thái Lan.
C. Singapore.
D. Việt Nam.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đánh giá các biện pháp khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
a) Mở rộng vùng khai thác xa bờ là một giải pháp giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
b) Việc sử dụng xung điện để đánh bắt cá được cho phép nếu chỉ áp dụng ở quy mô hộ gia đình.
c) Nên hạn chế đánh bắt cá ở khu vực ven bờ, đặc biệt là vào mùa sinh sản của chúng.
d) Thả các loài cá quý hiếm vào môi trường nội thủy, vũng vịnh là việc không nên làm vì làm xáo trộn sinh thái.
Câu 2: Đánh giá kỹ thuật chăm sóc và quản lý nước ao nuôi cá:
a) Trong ao có thả cá trắm cỏ, người nuôi nên dùng thêm thức ăn xanh như cỏ, rau.
b) Khi thời tiết xấu hoặc nước ao bị bẩn, cần tăng thêm lượng thức ăn để cá có sức đề kháng chống lại bệnh tật.
c) Khi cá lớn và mật độ trong ao quá dày, người nuôi có thể tiến hành đánh bắt bớt những con đạt kích cỡ thương phẩm (thu tỉa).
d) Nước ao nuôi cá lý tưởng nhất và giàu thức ăn tự nhiên thường có màu xanh nõn chuối.
Câu 3: Tình huống vận dụng quy trình chuẩn bị ao nuôi cá:
Bác Hùng chuẩn bị một lứa nuôi cá mới. Bác tát cạn ao, hút bớt bùn và rắc vôi bột với liều lượng 10 kg/100 m2. Sau đó bác lấy ngay nước mới từ kênh vào ao (không qua màng lọc) để thả cá giống cho kịp thời vụ.
a) Việc bác Hùng rắc vôi bột nhằm mục đích diệt khuẩn, nấm bệnh và vệ sinh đáy ao là đúng kĩ thuật.
b) Bác Hùng lấy ngay nước mới vào ao mà không cần phơi đáy ao là một biện pháp tốt để giữ lại độ ẩm cho bùn.
c) Không sử dụng lưới chắn khi lấy nước từ kênh vào ao có nguy cơ làm lọt cá tạp, địch hại vào ao nuôi.
d) Quy trình chuẩn bị ao của bác Hùng đã được thực hiện đầy đủ và chính xác tất cả các bước theo tiêu chuẩn.
Câu 4: Tình huống lập kế hoạch nuôi cá cảnh:
Bạn Mai có ngân sách 150.000 đồng và muốn tập tành nuôi cá cảnh. Mai quyết định mua một chiếc bể thủy tinh tròn nhỏ (giá 60.000 đồng) và định dùng toàn bộ số tiền còn lại để mua một con cá rồng giống về nuôi.
a) Với ngân sách hiện có, Mai hoàn toàn có thể mua một đàn cá bảy màu (khoảng 10.000 - 20.000 đồng/con) thay vì cá rồng.
b) Cá rồng là loài cá cảnh có kích thước lớn và giá trị kinh tế rất cao (có thể lên tới hàng triệu đồng), do đó ngân sách của Mai không đủ để mua cá rồng.
c) Bể thủy tinh tròn nhỏ gọn rất thích hợp và là không gian sống lý tưởng để cá rồng sinh trưởng tốt.
d) Khi lập kế hoạch chi tiêu, ngoài tiền mua bể và cá, Mai cần phải dự trù thêm chi phí mua thức ăn hàng tháng.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1.0 điểm): Dựa vào kiến thức đã học ở Bài 14, em hãy nêu 2 vai trò của thủy sản đối với đời sống con người. Kể tên ít nhất 2 loài cá nước ngọt và 2 loài giáp xác/nhuyễn thể có giá trị kinh tế cao ở nước ta.
Câu 2 (1.0 điểm): Gia đình em có một ao nuôi cá chuẩn bị thả lứa mới với diện tích đáy ao là 300 m2.
a) Em hãy tính toán lượng vôi bột cần dùng để xử lý đáy ao (Biết định mức yêu cầu là trung bình 8 kg vôi bột cho 100 m2).
b) Trong quá trình nuôi, nếu quan sát thấy hiện tượng cá nổi đầu thành đàn và đớp khí liên tục trên mặt nước, em cần khuyên gia đình thực hiện ngay biện pháp kỹ thuật nào để cấp cứu cá?
Câu 3 (1.0 điểm): Khi lập bảng dự toán chi phí nuôi cá cảnh trong năm đầu tiên, tại sao khoản mục "Bể nuôi" và "Máy sủi khí" chỉ cần tính số lượng 1 lần, trong khi khoản mục "Thức ăn" lại phải dự toán theo đơn vị "đồng/tháng"?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 | Câu 6 |
| B | C | A | B | C | B |
| Câu 7 | Câu 8 | Câu 9 | Câu 10 | Câu 11 | Câu 12 |
| B | C | A | B | D | C |
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lực chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
| Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) | Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ – S) |
| 1 | a) | Đ | 2 | a) | Đ |
| b) | S | b) | S | ||
| c) | Đ | c) | Đ | ||
| d) | S | d) | Đ | ||
| 3 | a) | Đ | 4 | a) | Đ |
| b) | S | b) | Đ | ||
| c) | Đ | c) | S | ||
| d) | S | d) | Đ |
B. PHẦN TỰ LUẬN: 3,0 điểm
| Câu | Nội dung đáp án | Biểu điểm |
Câu 1 (1,0 điểm) | - 2 vai trò của thủy sản: + Cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng (protein) cho con người. + Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập hoặc cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu. - Kể tên các loài: + 2 loài cá nước ngọt: Cá tra, cá basa, cá song, cá lăng... (Học sinh kể đúng 2 loài). + 2 loài giáp xác/thân mềm: Tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, cua biển... (Học sinh kể đúng 2 loài). | 0,5đ
0,5đ |
Câu 2 (1,0 điểm) | a) Tính toán lượng vôi:Với diện tích 300 m2, lượng vôi bột cần dùng là: (300 / 100) x 8 = 24 kg. b) Biện pháp xử lý khi cá nổi đầu:Hiện tượng cá nổi đầu cho thấy cá đang bị ngạt (thiếu oxygen). Cần phải bật ngay quạt nước hoặc máy bơm, máy phun mưa để tạo sự luân chuyển nước, tăng cường khí oxygen hòa tan vào trong nước ngay lập tức. | 0,5đ
0,5đ |
Câu 3 (1,0 điểm) | Giải thích sự khác biệt trong tính toán dự toán chi phí: - "Bể nuôi" và "Máy sủi khí" là thiết bị phần cứng, vật dụng cơ sở hạ tầng. Tuổi thọ của chúng dài, học sinh chỉ cần đầu tư mua 1 lần ban đầu để sử dụng trong suốt nhiều năm liền, nên chỉ tính theo "Chiếc/Bộ". - "Thức ăn" là vật tư tiêu hao. Cá cần được ăn mỗi ngày để sinh trưởng, do đó chi phí này liên tục phát sinh và phải được cộng dồn, dự toán theo từng tháng (hoặc nhân lên cho 12 tháng) để đảm bảo đủ ngân sách duy trì sự sống cho cá cảnh trong suốt năm đầu tiên. |
0,5đ
0,5đ |
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề
| Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Thủy sản | Bài 14: Giới thiệu về thủy sản. | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 30% | ||||||||||
| 2 | Bài 15: Nuôi cá ao. | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 40% | |||||||||
| 3 | Bài 16: Thực hành: Lập kế hoạch nuôi cá cảnh. | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 30% | ||||||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1TL | 28 TN 1 TL | ||
| Tổng số điểm | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | ||
| Tỉ lệ % | 30% | 0% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 10% | 10% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | ||
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: CÔNG NGHỆ 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Chủ đề | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | ||||
| 1 | Thủy sản | Bài 14: Giới thiệu về thủy sản. | - Biết: Nhận diện được các loài thủy sản, số lượng loài và vai trò của thủy sản. Trình bày được vai trò và kể tên các loài thủy sản có giá trị kinh tế. - Hiểu: Phân tích đúng/sai các biện pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản. | C1-4 | C1 | C1 | |||||||||
| 2 | Bài 15: Nuôi cá ao. | - Biết: Nhận diện các thông số chuẩn bị ao nuôi (thời gian phơi, độ trong, hàm lượng thức ăn, công dụng thiết bị). - Hiểu: Đánh giá đúng/sai kỹ thuật chăm sóc, quản lý thức ăn và thu hoạch cá. - Vận dụng: Phân tích đúng/sai các thao tác thực tế trong quy trình chuẩn bị ao nuôi. Tính toán lượng vật tư (vôi) cho ao cụ thể và xử lý tình huống cá nổi đầu. | C5-8 | C2 | C3 | C2 | |||||||||
| 3 | Bài 16: Thực hành: Lập kế hoạch nuôi cá cảnh. | - Biết: Nhận biết các loài cá cảnh phổ biến, đơn vị tính chi phí và thông tin cường quốc cá cảnh. - Hiểu: Giải thích được lý do lập các hạng mục chi phí và thời gian dự toán. - Vận dụng: Phân tích đúng/sai tính hợp lý của các quyết định chi tiêu khi nuôi cá cảnh. | C9-12 | C4 | C3 | ||||||||||

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án công nghệ 7 kết nối tri thức (bản word)
Từ khóa: Đề thi Công nghệ 7 theo công văn 7991, đề thi Công nghệ 7 cv 7991 kết nối, đề thi học kì mẫu mới 7991