Kênh giáo viên » Công nghệ 7 » Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Công nghệ 7 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

BÀI 11: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
  • Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi; nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi. 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên.

Năng lực công nghệ:

  • Nhận thức công nghệ: nhận thức vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.
  • Đánh giá công nghệ: đánh giá nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn biện pháp thích hợp để phòng trị bệnh cho vật nuôi.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1.a]: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh về bệnh vật nuôi theo từ khóa.
  • [2.1.TC1.a]: Sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo, Google Docs) để chia sẻ, trao đổi thông tin trong nhóm.
  • [6.3.TC1.a]: Nhận biết được một số ứng dụng của AI/IoT trong việc giám sát môi trường chuồng trại (phòng bệnh tự động).
  • [6.3.TC1.b]: Sử dụng được công cụ AI đơn giản (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin về dịch vụ thú y.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức phòng trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương.
  • Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, Giáo án.
  • Các tranh giáo khoa của bài Phòng và trị bệnh cho vật nuôi. 
  • Học liệu số: Phiếu học tập số (Google Forms/Padlet). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Đọc trước bài học trong SGK.
  • Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
  • Smartphone/Máy tính bảng (nếu có) để tra cứu thông tin.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, lí giải vì sao vật nuôi bị bệnh.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

kenhhoctapkenhhoctap- GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao vật nuôi bị bệnh?

kenhhoctapkenhhoctapHS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Một số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi

+ Sinh vật gây bệnh.

+ Thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng.

+ Thức ăn không an toàn.

+ Động vật kí sinh. 

+ Môi trường sống không thuận lợi. 

- GV nhận xét, đánh giá. 

- GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta đã vừa nêu một số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi. Vậy, những biện pháp nào được dùng để phòng, trị bệnh cho vật nuôi? Việc phòng trị bệnh có vai trò như thế nào đối với vật nuôi? Để trả lời cụ thể hơn cho những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò phòng, trị bệnh cho vật nuôi. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 SGK tr.52 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Bệnh ở vật nuôi là gì?

+ Nêu một số biểu hiện bệnh của mỗi vật nuôi. 

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh ở gia đình (địa phương) em.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng gì?

- GV yêu cầu HS tìm kiếm một video/bài viết trên mạng nói về thiệt hại kinh tế khi dịch tả lợn Châu Phi xảy ra để minh chứng cho tầm quan trọng của phòng bệnh.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.1 và trả lời câu hỏi. 

- HS sử dụng từ khóa "thiệt hại dịch tả lợn Châu Phi" trên Google để tìm số liệu minh họa.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

I. Vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi. 

- Bệnh là trạng thái không bình thường của vật nuôi. 

- Biểu hiện bệnh của mỗi loại vật nuôi:

+ Hình 11.1a. buồn bã

+ Hình 11.1b. bại liệt

+ Hình 11.1c: chảy nước mắt.

+ Ngoài ra, còn một số biểu hiện khác: chậm chạp, bỏ ăn, tiêu chảy, ho, sốt,….

à Bệnh nặng có thể gây chết vật nuôi.

- Tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi:

+ Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng cho vật nuôi, giúp vật nuôi giảm khả năng nhiễm bệnh.

+ Tiêu diệt mầm bệnh, hạn chế sự tiế xúc của vật nuôi với nguồn bệnh, ngăn cản sự lây lan của dịch bệnh. 

+ Tiêm vắc-xin có tác dụng tạo ra miễn dịch cho vật nuôi, giúp vật nuôi chống lại tác nhân gây bệnh.

+ Giảm tác hại của bệnh và giúp vật nuôi nhanh phục hồi. 

- [1.2.TC1.b]: Thực hiện đánh giá thông tin thông qua video.

- [1.1.TC1.a]: Giải thích được nhu cầu

thông tin,

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 11.2 SGK tr.53 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các nguyên nhân chính gây bệnh cho vật nuôi và cho ví dụ minh họa.

kenhhoctap

- GV cung cấp đường link Padlet/Google Sheets cho các nhóm.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu học tập số: Điền nguyên nhân gây bệnh tương ứng với từng bệnh vào bảng dưới đây:

STTBệnh

Nguyên nhân 

gây bệnh

1Bệnh ghẻ chó?
2Bệnh cúm gia cầm?
3Bệnh lở mồm, long móng ở trâu bò?
4Bệnh còi xương, loãng xương ở lợn?
5Bệnh cảm nóng ở gà?
6Bệnh tụ huyết trùng ở lợn?

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ sung SGK tr.54.

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử dụng internet, sách, báo để tìm tại sao bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm ?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.2, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- HS truy cập Padlet/Sheets của lớp, nhập liệu kết quả thảo luận của nhóm mình vào các cột tương ứng (Hợp tác trên môi trường số). 

- HS tìm kiếm thông tin về "tác hại bệnh truyền nhiễm vật nuôi" trên Internet, so sánh thông tin từ 2 nguồn khác nhau (ví dụ: báo Nông nghiệp và Wikipedia) để chọn thông tin tin cậy.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu kết quả trên Padlet, mời nhóm nhanh nhất trình bày.

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

II. Một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi

- Các nguyên nhân chính gây bệnh cho vật nuôi:

+ Do vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus,..).

+ Do thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng; thức ăn không an toàn.

Do động vật kí sinh (ve, rận, giun, sán..).

+ Do môi trường sống không thuận lợi (quá nóng, quá lạnh).

Ví dụ: 

+ Bò ăn phải cây cỏ có độc, sẽ bị ngộ độc.

+ Lợn nái nuôi con mà thiếu khoáng thì dễ bị liệt chân...

+ Nếu gia súc ăn nhiều lá sắn tươi, vỏ củ sắn sẽ bị ngộ độc, nặng hơn có thể bị chết.

- Nguyên nhân gây bệnh tương ứng:

STTBệnh

Nguyên nhân 

gây bệnh

1Bệnh ghẻ chóDo động vật kí sinh (ve, rận, giun, sán..)
2Bệnh cúm gia cầmDo vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus,..)
3Bệnh lở mồm, long móng ở trâu bòDo vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus,..)
4Bệnh còi xương, loãng xương ở lợnDo thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng; thức ăn không an toàn
5Bệnh cảm nóng ở gàDo môi trường sống không thuận lợi (quá nóng, quá lạnh)
6Bệnh tụ huyết trùng ở lợnDo vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, virus,..)

- Bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm vì bệnh do vi sinh vật gây ra thường lây lan nhanh, gây thiệt hại lớn về kinh tế và khó điều trị được bằng kháng sinh; có thể gây chết vật nuôi.

- [2.1.TC1.a]: Hợp tác trên môi trường số.

- [1.2.TC1.a]: Tìm kiếm thông tin trên các website chính thống để chọn thông tin.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNĂNG LỰC SỐ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin mục III.1, quan sát Hình 11.3 SGK 54 và trả lời câu hỏi :

+ Phòng bệnh cho vật nuôi là gì?

+ Quan sát Hình 11.3 và nêu một số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương em. 

- GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách, báo,... để tìm hiểu về tác dụng của một số loại vaccine trong phòng bệnh cho vật nuôi.

- GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ sung SGK tr.55.

- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, quan sát Hình 11.4 SGK tr.55 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 

+ Trị bệnh cho vật nuôi là gì ?

kenhhoctap+ Nêu một số biện pháp trị bệnh cho vật nuôi và ý nghĩa của các biện pháp đó.

 

 

 

 

 

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số biện pháp trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương em. 

- GV gợi ý HS thử hỏi một công cụ AI (nếu có điều kiện, ví dụ ChatGPT) câu hỏi: "Vai trò của cảm biến IoT trong chăn nuôi là gì?".

- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK 56 và cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về bệnh viện thú y. 

kenhhoctap

 

kenhhoctap

 

kenhhoctap

 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc SGK, quan sát Hình 11.3, 11.4, thảo luận và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

III. Một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi

1. Phòng bệnh cho vật nuôi

- Phòng bệnh cho vật nuôi là thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhằm bảo vệ cơ thể vật nuôi khỏi các tác nhân gây bệnh.

- Một số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi:

+ Hình 11.3a:  Cho vật nuôi ăn uống đầy đủ thức ăn.

+ Hình 11.3b: Chăm sóc chu đáo: thực hiện chăm sóc phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, đảm bảo chuồng nuôi ấm vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè, không quá nóng, không quá lạnh.

+ Hình 11.3c: Vệ sinh môi trường sạch sẽ

+ Hình 11.3d: Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo quy định.

- Một số loại vaccine trong phòng bệnh cho vật nuôi:

+ Vaccine H5N1 phòng chống cúm gia cầm .

+ Vaccine LMLM AVAC-V6 FMD Emulsion type O phòng bệnh lở mồm long móng cho gia súc.

+ Vaccine Veorab phòng bệnh dại cho động vật.

2. Trị bệnh cho vật nuôi

- Trị bệnh cho vật nuôi là các biện pháp giúp cho cơ thể vật nuôi khỏi bệnh như dùng thuốc, phẫu thuật,….

- Một số biện pháp trị bệnh cho vật nuôi và ý nghĩa của các biện pháp đó:

+ Dùng thuốc kháng sinh điều trị cho gia súc, gia cầm: nhằm tiêu diệt (loại trừ) nguyên nhân gây bệnh trong cơ thể con vật.

+ Dùng các loại thuốc điều trị triệu chứng, trợ sức, trợ lực: nhằm làm tăng sức đề kháng cho con vật, loại trừ mầm bệnh, chống stress, rút ngắn thời gian điều trị, con vật nhanh hồi phục, không bị còi cọc, giảm thiệt hại kinh tế

+ Phẫu thuật: trị các bệnh nghiêm trọng. 

[6.3.TC1.b]: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin nhanh.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trên nền tảng Quizizz hoặc Azota.

Câu 1. Đâu không phải là một trong những biểu biện bệnh của vật nuôi?

A. Buồn bã, chậm chạp.

B. Giảm, bỏ ăn. 

C. Ho, tiêu chảy, bại liệt. 

D. Rụng lông. 

Câu 2. Khi bị nhiễm lạnh, lợn con sẽ có triệu chứng gì nổi bật?

A. Lông trắng bệch.

B. Đi ngoài phân trắng.

C. Bỏ ăn uống.

D. Sụt cân nhanh chóng.

Câu 3. Khi vật nuôi mắc bệnh chữa nặng, phương pháp xử lý nào dưới đây chính xác nhất?

A. Cách ly vật nuôi theo dõi thêm.

B. Bán ngay khi có thể.

C. Báo ngay cho cán bộ thú y đến thăm khám.

D. Vệ sinh môi trường sạch sẽ.

Câu 4. Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?

A. Bệnh tả lợn.

B. Bệnh cúm gà.

C. Bệnh toi gà.

D. Tất cả đều đúng.

Câu 5. Bệnh nào dưới đây là bệnh do các vi sinh vật gây ra?

A. Bệnh sán.

B. Bệnh cảm lạnh.

C. Bệnh toi gà.

D. Bệnh ve.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- [1.1.TC1.a]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập link/quét mã QR để làm bài 5 câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút.

- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Hệ thống hiển thị bảng xếp hạng và đáp án đúng.

Câu 1. Đáp án D

Câu 2. Đáp án B

Câu 3. Đáp án C

Câu 4. Đáp án D

Câu 5. Đáp án C.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn.

b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên sách, báo, internet và nêu những hiểu biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y gần nơi em sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời

- [1.1.TC1.b]: HS sử dụng Google Maps, gõ từ khóa "Thú y gần đây" hoặc "Trạm thú y [Tên địa phương]" để tìm địa điểm và đánh giá độ uy tín qua số sao/bình luận.

- [6.3.TC1.b]: HS có thể sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Gemini - dưới sự giám sát) để yêu cầu: "Hãy liệt kê danh sách các việc cần làm khi chó bị bỏ ăn" để tham khảo quy trình sơ cứu trước khi đưa đi thú y.

- GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS chia sẻ thông tin tìm được (Tên phòng khám, dịch vụ: tiêm phòng, phẫu thuật, siêu âm...) .

Một số dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y:

- Dịch vụ khám chữa bệnh động vật, dịch vụ chăm sóc thú cưng tại nhà 24/24.

- Tiêm vacxin, xổ lãi, triệt sản.

- Phẫu thuật thẩm mỹ, mổ đẻ.

- Siêu âm động vật tại nhà.

- Tư vấn chăm sóc động vật.

- Test bệnh truyền nhiễm, ký sinh trên chí mèo.

- Tiêm ngừa ve, rận.

- Điều trị bệnh ngoài da, ghẻ, nấm.

- Điều trị thú biếng ăn, gầy còm, thiếu chất.

- Cấp cứu, lưu chuồng động vật bị bệnh.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- HS ôn lại kiến thức đã học.

- Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.56.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 12 – Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. 

 

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức

=> Giáo án công nghệ 7 kết nối tri thức (bản word)

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 7 kết nối tri thức, giáo án Công nghệ 7 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Công nghệ 7 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay