Đề thi cuối kì 2 Công dân 6 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 8)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin là biểu hiện của nhóm quyền cơ bản nào?
A. Nhóm quyền về chính trị.
B. Nhóm quyền về kinh tế.
C. Nhóm quyền dân sự.
D. Nhóm quyền văn hóa, xã hội.
Câu 2: Quyền có việc làm, tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật thuộc nhóm
A. quyền chính trị.
B. quyền kinh tế.
C. quyền dân sự.
D. quyền xã hội.
Câu 3: Tuân theo Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế là những nội dung thuộc về
A. sở thích của công dân.
B. quyền lợi của công dân.
C. nghĩa vụ của công dân.
D. nhu cầu của công dân.
Câu 4: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và bí mật thư tín thuộc nhóm quyền
A. văn hóa, xã hội.
B. chính trị.
C. kinh tế.
D. dân sự.
Câu 5: Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989 chia quyền trẻ em thành mấy nhóm cơ bản?
A. 2 nhóm.
B. 3 nhóm.
C. 4 nhóm.
D. 5 nhóm.
Câu 6: Quyền được khai sinh, nuôi dưỡng và chăm sóc y tế thuộc nhóm quyền nào của trẻ em?
A. Nhóm quyền được phát triển.
B. Nhóm quyền được sống còn.
C. Nhóm quyền được bảo vệ.
D. Nhóm quyền được tham gia.
Câu 7: Việc trẻ em được đi học, vui chơi, giải trí, tiếp cận thông tin phù hợp với lứa tuổi là biểu hiện của
A. nhóm quyền được bảo vệ.
B. nhóm quyền được tham gia.
C. nhóm quyền được sống còn.
D. nhóm quyền được phát triển.
Câu 8: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 11: Khai sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và tạo điều kiện cho trẻ em học tập là trách nhiệm đầu tiên của
A. nhà trường.
B. gia đình.
C. xã hội.
D. nhà nước.
Câu 12: Phát hiện, ngăn chặn và xử lí nghiêm minh các hành vi bạo hành, xâm hại trẻ em là trách nhiệm chủ đạo của
A. bản thân học sinh.
B. ban cán sự lớp.
C. nhà nước và xã hội.
D. tổ chức Đội Thiếu niên.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đánh giá về nguyên tắc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân:
a) Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm đến lợi ích của quốc gia, dân tộc và quyền lợi hợp pháp của người khác.
b) Quyền của công dân có thể tách rời với nghĩa vụ, tức là công dân có thể chỉ hưởng quyền mà không cần làm nghĩa vụ.
c) Nam giới và nữ giới đều bình đẳng trong việc hưởng các quyền về dân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa.
d) Nghĩa vụ quân sự chỉ áp dụng cho những thanh niên có hoàn cảnh khó khăn không thể đi học tiếp.
Câu 2: Phân biệt các nhóm quyền của trẻ em:
a) Khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi tại các cơ sở y tế công lập là việc thực hiện nhóm quyền được sống còn.
b) Việc trẻ em chơi thể thao, học đàn, học vẽ thuộc nhóm quyền được tham gia.
c) Pháp luật bảo vệ trẻ em khỏi việc bị đọc trộm thư tín, tin nhắn riêng tư là biểu hiện của nhóm quyền được bảo vệ.
d) Nhóm quyền tham gia cho phép trẻ em tự ý quyết định bỏ học để đi làm thêm kiếm tiền mà cha mẹ không được cản.
Câu 3: Tình huống: K (học sinh lớp 6) là con một nên được bố mẹ cưng chiều, mua cho xe đạp điện để đi học. Tuy nhiên, K thường xuyên phóng nhanh vượt ẩu, không đội mũ bảo hiểm. Ở nhà, K lười biếng không làm bất kì việc gì. Khi bố mẹ nhắc nhở, K nói: "Bố mẹ có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng con, còn việc nhà không phải là việc của trẻ em".
a) Việc K phóng nhanh vượt ẩu và không đội mũ bảo hiểm là vi phạm bổn phận tuân thủ pháp luật về an toàn giao thông.
b) Làm những việc nhà vừa sức để giúp đỡ bố mẹ là một trong những bổn phận cơ bản của trẻ em đối với gia đình.
c) Thái độ ỷ lại và lời nói của K cho thấy K đã nhận thức rất tốt về quyền và trách nhiệm của mình.
d) Bố mẹ K cưng chiều con thái quá nhưng đó là cách tốt nhất để thực hiện trách nhiệm bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
Câu 4:…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Em hãy nêu rõ trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em (Mỗi chủ thể nêu ít nhất 01 ý chính).
Câu 2 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống: P (12 tuổi) bị một nhóm thanh niên lớn tuổi ở xóm đe dọa, ép buộc phải đi giao những gói hàng khả nghi (được bọc kín) vào ban đêm. Nhóm thanh niên này dọa nếu P không làm hoặc kể cho ai biết thì sẽ bị đánh đập. P rất sợ hãi và định lén lút đi giao hàng cho xong chuyện.
a) Nếu P bị ép làm công việc trên, P đã bị xâm phạm đến nhóm quyền cơ bản nào của trẻ em?
b) Em có đồng tình với suy nghĩ "lén lút đi giao hàng cho xong chuyện" của P không? Nếu là P, em sẽ xử lí tình huống này như thế nào để đảm bảo an toàn?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân | 4 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| 2 | Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em | 4 | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 | 2 | 4 | ||||||||
| 3 | Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em | 4 | 1 | 1 | 2 | 1 | 3 | ||||||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1L | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 0% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 10% | 10% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân | - Biết: Nhận diện 4 nhóm quyền cơ bản (chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa - xã hội) và một số nghĩa vụ. - Hiểu: Giải thích mối quan hệ giữa tự do kinh doanh và nghĩa vụ pháp lí; đánh giá tính đúng sai của việc thực hiện quyền công dân. | C1-4 | C1 | C2 | |||||||||
| 2 | Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em | - Biết: Nhận biết các nội dung thuộc 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em theo Công ước LHQ. - Hiểu: Phân biệt giới hạn và nội dung của các nhóm quyền (sống còn, phát triển, tham gia, bảo vệ). - Vận dụng: Xử lí tình huống xâm phạm quyền vui chơi (phát triển) và đưa ra cách giải quyết; xử lí tình huống bị đe dọa, bóc lột. | C5-8 | C2 | C4 | C3 | ||||||||
| 3 | Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em | - Biết: Xác định đúng các trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội trong việc thực hiện quyền trẻ em. - Vận dụng: Đánh giá tình huống học sinh lạm dụng tình thương gia đình, vi phạm pháp luật và bổn phận bản thân. | C9-12 | C3 | C1 | |||||||||