Đề thi cuối kì 2 Công dân 6 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 6)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định trong văn bản nào dưới đây?

A. Luật Giáo dục năm 2019.

B. Hiến pháp năm 2013.

C. Bộ luật Dân sự năm 2015.

D. Luật Trẻ em năm 2016.

Câu 2: Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin thuộc nhóm quyền cơ bản nào của công dân?

A. Nhóm quyền về chính trị.

B. Nhóm quyền về kinh tế.

C. Nhóm quyền dân sự.

D. Nhóm quyền văn hóa, xã hội.

Câu 3: Quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải để dành là biểu hiện của

A. nhóm quyền dân sự.

B. nhóm quyền kinh tế.

C. nhóm quyền chính trị.

D. nhóm quyền văn hóa.

Câu 4: Hành vi nào dưới đây là thực hiện nghĩa vụ cơ bản của công dân?

A. Tự do lựa chọn nghề nghiệp.

B. Nộp thuế theo quy định của pháp luật.

C. Sáng tạo văn học, nghệ thuật.

D. Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm.

Câu 5: Quốc gia đầu tiên ở châu Á phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em là

A. Nhật Bản.

B. Hàn Quốc.

C. Việt Nam.

D. Thái Lan.

Câu 6: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 9: Tiến hành làm giấy khai sinh, tạo điều kiện cho trẻ em học tập là trách nhiệm đầu tiên thuộc về

A. nhà trường.

B. xã hội.

C. gia đình.

D. nhà nước.

Câu 10: Bổn phận của trẻ em đối với Tổ quốc là

A. yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ.

B. yêu quê hương, đất nước, có ý thức xây dựng Tổ quốc.

C. chăm chỉ học tập, tuân thủ nội quy nhà trường.

D. rèn luyện đạo đức, giữ gìn sức khỏe cá nhân.

Câu 11: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, xây dựng môi trường học tập an toàn, thân thiện là trách nhiệm của

A. nhà trường.

B. tổ dân phố.

C. bản thân học sinh.

D. gia đình.

Câu 12: Đối với bản thân mình, trẻ em có bổn phận gì?

A. Đòi hỏi cha mẹ phải đáp ứng mọi yêu cầu vật chất.

B. Sống khiêm tốn, trung thực, rèn luyện tính tự lập.

C. Giao phó toàn bộ việc giáo dục cho thầy cô giáo.

D. Tìm việc làm thêm từ sớm để tự nuôi sống bản thân.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Nhận định về nguyên tắc thực hiện quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

a) Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tôn giáo.

b) Công dân có quyền tự do tuyệt đối, được làm bất cứ việc gì mình thích mà không bị giới hạn.

c) Việc thực hiện quyền của công dân không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc và quyền lợi hợp pháp của người khác.

d) Học sinh cấp THCS chỉ có quyền được bảo vệ, chăm sóc chứ chưa phải thực hiện bất kì nghĩa vụ công dân nào.

Câu 2: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 3: Tình huống: Thấy M (học sinh lớp 6) hay nhắn tin trên điện thoại và cười một mình, mẹ M đã lén mở điện thoại của M ra xem. Phát hiện M đang tâm sự những bí mật tuổi học trò với bạn thân, mẹ M đã in những tin nhắn đó ra và mang đến lớp đọc cho cô giáo cùng các bạn nghe để "bêu rếu, răn đe".

a) Mẹ M là người sinh ra và nuôi dưỡng M nên có toàn quyền kiểm soát mọi bí mật riêng tư của con.

b) Hành vi lén xem điện thoại của mẹ M đã xâm phạm đến quyền được bảo vệ bí mật đời sống riêng tư của trẻ em.

c) Việc mẹ in tin nhắn ra đọc trước lớp là hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, gây tổn thương tâm lí nghiêm trọng cho M.

d) M nên phản ứng lại bằng cách bỏ nhà đi để trừng phạt hành động sai trái của mẹ.

Câu 4: Tình huống: N (12 tuổi) rất thông minh và thích đi học. Tuy nhiên, bố mẹ N có tư tưởng "con gái học nhiều cũng không để làm gì". Bố mẹ bắt N nghỉ học, hằng ngày đi nhặt phế liệu từ sáng đến tối mịt để kiếm tiền cho anh trai N đi học Đại học. Nếu N phản đối, bố sẽ dùng roi đánh đập.

a) Việc bố mẹ ưu tiên cho anh trai đi học là đúng vì con trai là trụ cột tương lai của gia đình.

b) Hành vi bắt N nghỉ học đi nhặt phế liệu đã vi phạm quyền được học tập và bóc lột sức lao động trẻ em.

c) Hành vi đánh đập N của người bố là vi phạm pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình và bảo vệ trẻ em.

d) Vì là bổn phận làm con, N phải cam chịu sự bất công để anh trai được ăn học thành tài.

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): Theo Hiến pháp năm 2013, quyền cơ bản của công dân được chia thành 04 nhóm. Em hãy kể tên các nhóm quyền đó và cho 01 ví dụ về nhóm quyền văn hóa, xã hội.

Câu 2 (1,0 điểm): Dựa vào kiến thức về nhóm quyền được bảo vệ của trẻ em, em hãy giải thích vì sao pháp luật lại nghiêm cấm hành vi sử dụng lao động trẻ em vào các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm?

Câu 3 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

BÀI LÀM

    …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

TT

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giáTổngTỉ lệ % điểm
TNKQTự luận  
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn   
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng 
1Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân4   1    1  21 3
2Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em4    1    1 1113
3Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em4   11     11124
Tổng số câu1200022000111

12TN

1TL

2TN

1TL

2TN

1L

28 TN

3 TL

Tổng số điểm30002200011143310
Tỉ lệ %30%0%0%0%20%20%0%0%0%10%10%10%40%30%30%100%

TRƯỜNG THCS.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Biết: Nhận diện văn bản pháp luật quy định quyền công dân; phân loại các nhóm quyền và nghĩa vụ cụ thể.

- Hiểu: Phân tích nguyên tắc bình đẳng và giới hạn của việc thực hiện quyền công dân.

C1-4   C1    C1  
2Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

- Biết: Nhận biết các Công ước quốc tế và nội dung của 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em.

- Hiểu: Giải thích lí do pháp luật cấm sử dụng lao động trẻ em trong môi trường độc hại.

- Vận dụng: Xử lí tình huống trẻ em bị xâm phạm quyền bí mật đời tư (bị xem trộm nhật kí, tin nhắn).

C5-8    C3    C2 
3Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

- Biết: Xác định trách nhiệm của gia đình, nhà trường, xã hội và bổn phận của bản thân học sinh.

- Hiểu: Nhận định đúng/sai về trách nhiệm phối hợp giữa các chủ thể trong bảo vệ trẻ em.

- Vận dụng: Đánh giá tình huống gia đình ép buộc trẻ làm việc nhà quá sức, cản trở quyền học tập và đưa ra cách giải quyết.

C9-12   C2C4     C3

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay