Đề thi cuối kì 2 Công dân 6 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 4)

Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.

=> Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức theo công văn 7991

PHÒNG GD & ĐT ……………….Chữ kí GT1: ...........................
TRƯỜNG THCS……………….Chữ kí GT2: ...........................

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

NĂM HỌC: 2025 – 2026

Họ và tên: ……………………………………  Lớp:  ………………..

Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:…………..

Mã phách

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)

Điểm bằng số

 

 

 

 

Điểm bằng chữChữ ký của GK1Chữ ký của GK2Mã phách

 

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) 

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Theo Hiến pháp 2013, quyền tự do kinh doanh và quyền sở hữu thu nhập hợp pháp thuộc nhóm quyền nào?

A. Nhóm quyền chính trị.

B. Nhóm quyền về kinh tế.

C. Nhóm quyền dân sự.

D. Nhóm quyền văn hóa, xã hội.

Câu 2: Hành vi nào dưới đây là thực hiện một trong những nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam?

A. Tuân theo Hiến pháp và pháp luật.

B. Tham gia các câu lạc bộ thể thao.

C. Tự do đi lại và cư trú.

D. Lựa chọn nghề nghiệp yêu thích.

Câu 3: Quyền bình đẳng giới và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở thuộc nhóm

A. quyền dân sự.

B. quyền chính trị.

C. quyền kinh tế.

D. quyền xã hội.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 7: Trẻ em được pháp luật bảo vệ khỏi mọi hình thức bạo lực, bóc lột sức lao động và xâm hại tình dục là nội dung cốt lõi của

A. nhóm quyền được bảo vệ.

B. nhóm quyền được phát triển.

C. nhóm quyền được sống còn.

D. nhóm quyền được tham gia.

Câu 8: "Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng về các vấn đề liên quan đến trẻ em" là biểu hiện của nhóm quyền

A. được sống còn.

B. được tham gia.

C. được bảo vệ.

D. được phát triển.

Câu 9: Trách nhiệm đầu tiên trong việc khai sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em thuộc về

A. nhà trường.

B. nhà nước.

C. gia đình.

D. xã hội.

Câu 10: Bổn phận "Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, tuân thủ nội quy, kỉ luật" là trách nhiệm của trẻ em đối với

A. gia đình.

B. bản thân.

C. xã hội.

D. nhà trường.

Câu 11: Cơ quan nào có trách nhiệm xây dựng các thiết chế văn hóa, y tế, giáo dục phục vụ sự phát triển toàn diện của trẻ em?

A. Hội phụ huynh học sinh.

B. Tổ chức Đoàn, Đội.

C. Nhà nước và xã hội.

D. Ban cán sự lớp.

Câu 12: Hành vi nào dưới đây thể hiện việc trẻ em chưa thực hiện tốt bổn phận của mình đối với gia đình?

A. Giúp đỡ bố mẹ những việc nhà vừa sức.

B. Đòi hỏi bố mẹ phải mua cho mình điện thoại xịn để chơi game.

C. Lễ phép, vâng lời và kính trọng ông bà, cha mẹ.

D. Nhường nhịn, chăm sóc các em nhỏ trong nhà.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.

Câu 1: Nhận định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân:

a) Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

b) Công dân có quyền tự do tuyệt đối trong việc đi lại, kể cả vào các khu vực an ninh quân sự cấm công dân.

c) Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

d) Học sinh dưới 18 tuổi thì chỉ được hưởng các quyền mà không phải thực hiện bất kì nghĩa vụ cơ bản nào.

Câu 2: Về trách nhiệm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em:

a) Nhà trường có trách nhiệm cung cấp môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng chống bạo lực học đường.

b) Trẻ em chỉ có quyền thụ hưởng sự chăm sóc, không có trách nhiệm phải phụ giúp bất cứ việc gì trong gia đình.

c) Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ, ông bà là bổn phận quan trọng của trẻ em đối với gia đình.

d) Việc phát hiện, xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm quyền trẻ em là trách nhiệm riêng của gia đình.

Câu 3: Tình huống: Mẹ của N thường xuyên tự ý mở cặp sách, đọc trộm nhật kí và xem tin nhắn điện thoại của N để kiểm tra xem N có yêu đương sớm hay không. Khi N khóc lóc phản đối, mẹ mắng: "Tao sinh ra mày, tao nuôi mày ăn học thì tao có quyền kiểm soát mày!".

a) Mẹ của N có quyền kiểm tra điện thoại, nhật kí của con cái để phòng tránh các nguy cơ xấu từ xã hội.

b) Việc mẹ tự ý xem trộm nhật kí, điện thoại của N là hành vi xâm phạm quyền được bảo vệ đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.

c) Hành động của mẹ là vi phạm pháp luật và không tôn trọng quyền cơ bản của N.

d) N nên tuyệt thực, bỏ nhà đi để phản đối hành động của mẹ.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Câu 2 (1,0 điểm): Căn cứ vào Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em năm 1989 và Luật Trẻ em năm 2016, quyền cơ bản của trẻ em được chia thành 4 nhóm. Em hãy kể tên 4 nhóm quyền đó.

Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống: Lớp của H đang quyên góp quần áo, sách vở cũ để ủng hộ các bạn học sinh vùng cao bị ảnh hưởng bởi bão lũ. H rất muốn tham gia nhưng bạn K ngồi cạnh bĩu môi nói: "Đấy là việc của người lớn và nhà nước. Bọn mình còn nhỏ, bố mẹ cho tiền thì mình giữ lấy mà ăn vặt, mua đồ chơi, quan tâm làm gì chuyện bao đồng!".

a) Em có đồng tình với suy nghĩ của bạn K không? Vì sao?

b) Nếu là H, em sẽ nói gì với K để bạn ấy hiểu đúng về bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội?

BÀI LÀM

   …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 

TRƯỜNG THCS ........

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

TRƯỜNG THCS.........

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)

MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

TTNội dung/ Đơn vị kiến thứcYêu cầu cần đạtSố câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQTự luận
Nhiều lựa chọnĐúng - SaiTrả lời ngắn 
BiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụngBiếtHiểuVận dụng
1Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

- Biết: Nhận diện 4 nhóm quyền và nghĩa vụ cơ bản; kể tên một số quyền cụ thể.

- Hiểu: Hiểu nội dung nhóm quyền văn hóa xã hội; phân tích nguyên tắc quyền gắn liền với nghĩa vụ.

C1-3C4  C1    C1  
2Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em

- Biết: Kể tên 4 nhóm quyền trẻ em; phân biệt các quyền thuộc từng nhóm.

- Hiểu: Giải thích nội dung nhóm quyền bảo vệ và quyền phát triển.

- Vận dụng: Xử lí tình huống xâm phạm quyền riêng tư và quyền phát triển của trẻ.

C5-6C7-8   C3   C2  
3Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em

- Biết: Nêu trách nhiệm của gia đình, nhà trường và bổn phận của trẻ em.

- Hiểu: Nhận định đúng/sai về trách nhiệm của xã hội đối với trẻ em; nhận diện hành vi thực hiện bổn phận.

- Vận dụng: Đánh giá tình huống gia đình bóc lột sức lao động, ngăn cản quyền học tập và đưa ra giải pháp.

C9-11C12  C2C4     C3

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức CV 7991 (Cả năm) - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay