Đề thi cuối kì 2 Công dân 6 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 1)
Đề thi, đề kiểm tra Giáo dục công dân 6 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Công dân 6 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo thuộc nhóm quyền cơ bản nào của công dân?
A. Nhóm quyền về kinh tế.
B. Nhóm quyền về chính trị.
C. Nhóm quyền dân sự.
D. Nhóm quyền văn hóa, xã hội.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Quyền được đáp ứng các nhu cầu cơ bản như nuôi dưỡng, chăm sóc y tế để tồn tại thuộc nhóm quyền nào của trẻ em?
A. Nhóm quyền được phát triển.
B. Nhóm quyền được tham gia.
C. Nhóm quyền được sống còn.
D. Nhóm quyền được bảo vệ.
Câu 6: Quyền được vui chơi, giải trí, tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật thuộc nhóm quyền
A. sống còn.
B. phát triển.
C. bảo vệ.
D. tham gia.
Câu 7: Pháp luật quy định trẻ em không bị bóc lột sức lao động, không bị xâm hại tình dục là biểu hiện của nhóm quyền nào?
A. Nhóm quyền được bảo vệ.
B. Nhóm quyền được tham gia.
C. Nhóm quyền được sống còn.
D. Nhóm quyền được phát triển.
Câu 8: Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu Á phê chuẩn Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em vào năm nào?
A. 1989.
B. 1990.
C. 2000.
D. 2016.
Câu 9: Việc tiến hành khai sinh, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em là trách nhiệm đầu tiên thuộc về
A. nhà trường.
B. gia đình.
C. nhà nước.
D. xã hội.
Câu 10: Bổn phận của trẻ em đối với gia đình là gì?
A. Tuân thủ pháp luật và nội quy nhà trường.
B. Yêu quê hương, đất nước, có ý thức xây dựng Tổ quốc.
C. Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
D. Tôn trọng ý kiến, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Câu 11: Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện cho trẻ em là trách nhiệm chủ yếu của
A. gia đình.
B. xã hội.
C. nhà trường.
D. lực lượng công an.
Câu 12: Đối với bản thân mình, trẻ em có bổn phận gì?
A. Đòi hỏi cha mẹ phải đáp ứng mọi sở thích.
B. Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức, giữ gìn sức khỏe.
C. Giao phó toàn bộ việc học tập cho thầy cô giáo.
D. Tham gia kiếm tiền phụ giúp gia đình từ sớm.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2: Về ý nghĩa và việc phân loại các nhóm quyền trẻ em:
a) Việc trẻ em được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình trong các vấn đề liên quan thuộc nhóm quyền tham gia.
b) Mọi trẻ em sinh ra đều được làm giấy khai sinh, đây là việc thực hiện nhóm quyền được phát triển.
c) Việc pháp luật bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bạo lực, bắt cóc và bóc lột là nội dung của nhóm quyền được bảo vệ.
d) Nhóm quyền tham gia cho phép trẻ em tự ý quyết định mọi công việc trong gia đình mà không cần xin phép cha mẹ.
Câu 3: Tình huống: Mặc dù hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, bố mẹ H vẫn nỗ lực làm thêm nhiều việc để có tiền cho H đi học đầy đủ. Tuy nhiên, H thường xuyên cúp học đi chơi điện tử. Về nhà, H không phụ giúp việc nhà mà còn hay cãi lại bố mẹ khi bị nhắc nhở.
a) Việc bố mẹ cố gắng lo cho H đi học là đang thực hiện trách nhiệm của gia đình đối với quyền trẻ em.
b) Trẻ em có quyền vui chơi giải trí nên việc H đi chơi điện tử thay vì đi học là thực hiện đúng quyền của mình.
c) Hành vi cãi lời bố mẹ và trốn học của H là vi phạm nghiêm trọng bổn phận của trẻ em đối với gia đình và nhà trường.
d) H chỉ cần thực hiện tốt bổn phận hiếu thảo khi nào gia đình giàu có, đáp ứng được mọi nhu cầu vật chất của H.
Câu 4: Tình huống: Chị M mở một cửa hàng bán quần áo trên phố. Để thu được nhiều lợi nhuận, chị M thường xuyên khai báo doanh thu thấp hơn thực tế nhằm trốn tránh việc nộp thuế cho Nhà nước. Khi cán bộ phường nhắc nhở, chị nói: "Tiền tôi buôn bán làm ra thì tôi hưởng, tôi không có nghĩa vụ phải nộp cho ai hết".
a) Việc chị M tự do mở cửa hàng bán quần áo là đang thực hiện nhóm quyền về kinh tế của công dân.
b) Đóng thuế là sự tự nguyện đóng góp quỹ từ thiện, không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công dân kinh doanh.
c) Hành vi trốn thuế của chị M là vi phạm pháp luật và không làm tròn nghĩa vụ cơ bản của công dân đối với Tổ quốc.
d) Vì chị M có quyền sở hữu thu nhập hợp pháp nên việc từ chối nộp thuế để bảo vệ tài sản của mình là hoàn toàn đúng.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 2 (1,0 điểm): Em hãy giải thích vì sao trẻ em lại là đối tượng đặc biệt cần được Nhà nước, gia đình và toàn xã hội quan tâm, bảo vệ và dành cho những quyền lợi ưu tiên?
Câu 3 (1,0 điểm): Tình huống: P năm nay học lớp 6. Ở nhà, P thường xuyên bị chú ruột (người sống chung nhà) dùng roi đánh đập, mắng chửi thậm tệ mỗi khi chú uống rượu say. P rất sợ hãi, cơ thể nhiều vết bầm tím nhưng chỉ biết thu mình lại khóc, không dám phản kháng hay nói với bố mẹ vì bố mẹ đi làm ăn xa.
a) Hành vi bạo hành của người chú đã xâm phạm trực tiếp đến nhóm quyền nào của trẻ em?
b) Nếu là bạn thân của P, em sẽ khuyên P nên làm gì để tự bảo vệ bản thân thoát khỏi tình trạng này?
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | |||||||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | |||||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân | 4 | 1 | 1 | 1 | 2 | 1 | 1 | 4 | ||||||||
| 2 | Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em | 4 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| 3 | Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em | 4 | 1 | 1 | 1 | 2 | 3 | ||||||||||
| Tổng số câu | 12 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 12TN 1TL | 2TN 1TL | 2TN 1L | 28 TN 3 TL | |
| Tổng số điểm | 3 | 0 | 0 | 0 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 30% | 0% | 0% | 0% | 20% | 20% | 0% | 0% | 0% | 10% | 10% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | |||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | Trả lời ngắn | ||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| 1 | Bài 10: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân | - Biết: Nhận diện được 4 nhóm quyền cơ bản và các nghĩa vụ của công dân. - Hiểu: Phân tích nguyên tắc thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân. - Vận dụng: Xử lí tình huống thực hiện quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế. | C1-4 | C1 | C4 | C1 | ||||||||
| 2 | Bài 11: Quyền cơ bản của trẻ em | - Biết: Kể tên 4 nhóm quyền cơ bản của trẻ em; nhận diện các quyền tương ứng. - Hiểu: Giải thích ý nghĩa của quyền trẻ em và sự quan tâm của Nhà nước, xã hội. | C5-8 | C2 | C2 | |||||||||
| 3 | Bài 12: Thực hiện quyền trẻ em | - Biết: Nêu được trách nhiệm của gia đình, nhà trường và bổn phận của học sinh. - Vận dụng: Đánh giá tình huống vi phạm bổn phận trẻ em đối với gia đình; kĩ năng bảo vệ bản thân khi bị bạo hành. | C9-12 | C3 | C3 | |||||||||