Đề thi cuối kì 2 LSĐL 6 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)
Đề thi, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lí 6 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: trắc nghiệm nhiều phương án, TN đúng / sai, tự luận, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Lịch sử và Địa lí 6 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG THCS………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 – 2026
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
✂
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào chữ in hoa trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong suốt thời kì ngàn năm Bắc thuộc, tín ngưỡng truyền thống nào sau đây vẫn được người Việt bảo tồn và duy trì trong các gia đình, làng xã?
A. Thờ cúng tổ tiên và các vị anh hùng dân tộc.
B. Thờ các vị thần của Đạo giáo Trung Hoa.
C. Thờ thần Mặt Trời và thần Sông Hằng.
D. Tôn sùng các vị Hoàng đế phong kiến phương Bắc.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 5: Mục đích cốt lõi trong những chính sách cải cách của Khúc Hạo (năm 907) là gì?
A. Củng cố nền độc lập tự chủ và thực hiện "khoan thư sức dân".
B. Chuẩn bị lực lượng để xâm lược các nước láng giềng.
C. Tăng cường vơ vét của cải của nhân dân để xây dựng cung điện.
D. Mở đường cho các thương nhân nước ngoài vào buôn bán.
Câu 6: Sự phát triển rực rỡ của nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc Chăm-pa (tiêu biểu là khu đền tháp Mỹ Sơn) chịu sự chi phối sâu sắc nhất của tôn giáo nào?
A. Đạo giáo.
B. Công giáo.
C. Hin-đu giáo (Ấn Độ giáo).
D. Nho giáo.
Câu 7: Hai quốc gia có quy mô dân số đông nhất thế giới (tính đến đầu thế kỉ XXI) là:
A. Hoa Kỳ và Liên bang Nga.
B. Trung Quốc và Ấn Độ.
C. In-đô-nê-xi-a và Bra-xin.
D. Nhật Bản và Băng-la-đét.
Câu 8: Môi trường thiên nhiên cung cấp cho con người những giá trị cơ bản nào?
A. Các loại máy móc công nghiệp hiện đại.
B. Các nguồn năng lượng nhân tạo.
C. Không gian sinh sống và nguồn tài nguyên để sản xuất.
D. Các thiết bị công nghệ và viễn thông.
Câu 9: Nhóm tài nguyên nào sau đây thuộc loại tài nguyên không thể khôi phục (không tái tạo) sau khi đã khai thác?
A. Năng lượng gió.
B. Khoáng sản (than đá, dầu mỏ...).
C. Tài nguyên sinh vật (rừng, động vật).
D. Năng lượng mặt trời.
Câu 10: Việc thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nhằm mục đích chính là gì?
A. Thúc đẩy du lịch tự phát.
B. Khai thác gỗ quy mô lớn phục vụ xuất khẩu.
C. Bảo vệ sự đa dạng sinh học và các nguồn gen quý hiếm.
D. Tạo quỹ đất để xây dựng các khu công nghiệp.
Câu 11: Sự gia tăng dân số quá nhanh ở các nước đang phát triển thường dẫn đến hệ quả tiêu cực nào?
A. Gây sức ép lớn lên phát triển kinh tế, xã hội và làm suy thoái môi trường.
B. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật cao.
C. Nâng cao nhanh chóng mức sống và thu nhập của người dân.
D. Giải quyết triệt để tình trạng thiếu hụt lao động ở khu vực đô thị.
Câu 12: Khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên mang lại ý nghĩa quan trọng nhất là gì?
A. Đẩy nhanh tốc độ cạn kiệt tài nguyên để chuyển sang dùng đồ nhân tạo.
B. Chỉ tập trung khai thác ở các nước đang phát triển để bảo vệ các nước phát triển.
C. Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm mất đi cơ hội của các thế hệ tương lai.
D. Ngừng hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất công nghiệp trên toàn cầu.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Trong mỗi câu, học sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý a, b, c, d.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau về sức sống của văn hóa bản địa:
Mặc dù chính quyền đô hộ phương Bắc ra sức thực hiện chính sách đồng hóa khốc liệt, người Việt vẫn kiên cường bảo vệ bản sắc văn hóa riêng của mình. Tiếng Việt vẫn là ngôn ngữ mẹ đẻ được truyền từ đời này sang đời khác. Trong các không gian làng xã, những phong tục tập quán như ăn trầu, nhuộm răng đen, xăm mình... vẫn phổ biến rộng rãi. Có thể nói, làng xóm Việt Nam thực sự là một pháo đài xanh kiên cố chống lại mọi âm mưu đồng hóa của ngoại bang.
(Đại cương Lịch sử Việt Nam tập 1, Trương Hữu Quýnh chủ biên, NXB Giáo dục, 2007, trang 82)
a) Người Việt đã bị đồng hóa hoàn toàn về mặt ngôn ngữ do chính sách cai trị của phong kiến phương Bắc.
b) Việc duy trì các phong tục tập quán truyền thống là một biểu hiện của cuộc đấu tranh bảo tồn văn hóa.
c) Làng xã truyền thống đóng vai trò như một lớp áo giáp vững chắc bảo vệ các giá trị văn hóa bản địa.
d) Sự kiên định giữ gìn văn hóa cho thấy người Việt đã bài trừ, không tiếp thu bất kì một yếu tố văn hóa ngoại lai nào.
Câu 2: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 3: Đọc đoạn thông tin về tác động của biến đổi khí hậu do con người:
Sự phát triển công nghiệp hóa và việc đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ) ồ ạt trong hơn một thế kỷ qua đã làm tăng vọt nồng độ khí nhà kính trong bầu khí quyển. Hậu quả là nhiệt độ toàn cầu tăng lên, băng ở hai cực tan chảy, mực nước biển dâng cao và các hiện tượng thời tiết cực đoan như siêu bão, hạn hán xuất hiện với tần suất ngày càng dày đặc. Đây là minh chứng rõ rệt nhất cho sự tác động tiêu cực của con người làm mất cân bằng hệ thống tự nhiên.
(Báo cáo Hiện trạng Môi trường Toàn cầu, Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc - UNEP, 2023)
a) Biến đổi khí hậu với các biểu hiện cực đoan hiện nay hoàn toàn là do chu kì tự nhiên của Trái Đất gây ra.
b) Việc con người sử dụng năng lượng hóa thạch là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng lượng khí thải nhà kính.
c) Tác động của biến đổi khí hậu mang tính toàn cầu, gây ảnh hưởng tiêu cực đến cả môi trường tự nhiên và đời sống xã hội.
d) Mực nước biển dâng cao do băng tan chỉ đe dọa đến các quốc gia nằm sâu trong trung tâm các lục địa lớn.
Câu 4: Đọc tư liệu về phát triển năng lượng bền vững:
Để giải quyết bài toán khủng hoảng năng lượng và ô nhiễm môi trường, nhiều quốc gia đang đẩy mạnh chiến lược chuyển đổi xanh. Theo đó, tỉ trọng điện than đang dần được cắt giảm để thay thế bằng các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời và năng lượng sinh khối. Quá trình này không chỉ giúp giảm lượng khí phát thải CO2 gây hiệu ứng nhà kính mà còn tạo ra hàng triệu việc làm mới, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
(Báo cáo Năng lượng Tái tạo Toàn cầu, Cơ quan Năng lượng Quốc tế - IEA, 2023)
a) Chiến lược "chuyển đổi xanh" ưu tiên phát triển mạnh mẽ việc khai thác các mỏ than đá và dầu mỏ mới.
b) Chuyển đổi sang sử dụng năng lượng tái tạo là giải pháp then chốt để hạn chế sự ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
c) Quá trình chuyển đổi năng lượng xanh vừa mang lại lợi ích về sinh thái, vừa đem đến những cơ hội phát triển kinh tế - xã hội.
d) Là học sinh, các em không thể đóng góp được gì vào quá trình chuyển đổi xanh vì đây là việc vĩ mô của các cơ quan nhà nước.
B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):
a) Trình bày những việc làm của Khúc Thừa Dụ và nội dung cơ bản trong cuộc cải cách của Khúc Hạo (tiến hành từ năm 907).
b) Theo em, những chính sách cải cách của Khúc Hạo có ý nghĩa như thế nào đối với nền độc lập, tự chủ của dân tộc ta trong giai đoạn này?
Câu 2 (1,5 điểm): …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG THCS.........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng | Tỉ lệ % điểm | ||||||||||
| TNKQ | Tự luận | |||||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | |||||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. PHẦN LỊCH SỬ | ||||||||||||||
| 1 | Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| 2 | Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1 (ý b) | 1,25 | 0,25 | 0,5 | 20% | |||||
| 3 | Bài 19: Vương quốc Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 4 | Bài 20: Vương quốc Phù Nam | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| II. PHẦN ĐỊA LÍ | ||||||||||||||
| 5 | Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới | 1 | 1 | 0,25 | 0,25 | 5% | ||||||||
| 6 | Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên | 1 | 1 | 0,25 | 1,0 | 12,5% | ||||||||
| 7 | Bài 29: Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững | 2 | 1 | 1 | 1 (ý a) | 1,5 | 0,25 | 1,0 | 27,5% | |||||
| 8 | Bài 30: Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên địa phương | 1 (ý b) | 0,5 | 5% | ||||||||||
| Tổng số lệnh hỏi/câu | 8 | 4 | 0 | 0 | 2 | 2 | 1 | 0 | 1 | 8 TN 2 ý TL | 6 TN | 2 TN 2 ý TL | 28 TN 2 TL | |
| Tổng số điểm | 2 | 1 | 0 | 0 | 2 | 2 | 2 | 0 | 1 | 4 | 3 | 3 | 10 | |
| Tỉ lệ % | 20% | 10% | 0% | 0% | 20% | 20% | 20% | 0% | 10% | 40% | 30% | 30% | 100% | |
TRƯỜNG THCS.........
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 (2025 – 2026)
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
| TT | Nội dung/ Đơn vị kiến thức | Yêu cầu cần đạt | Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá | ||||||||
| TNKQ | Tự luận | ||||||||||
| Nhiều lựa chọn | Đúng - Sai | ||||||||||
| Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | Biết | Hiểu | Vận dụng | |||
| I. PHẦN LỊCH SỬ | |||||||||||
| 1 | Bài 17: Cuộc đấu tranh bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc của người Việt | - Biết: Nhận biết được tín ngưỡng truyền thống của người Việt. - Hiểu: Phân tích sức sống của văn hóa làng xã qua tư liệu. | C1 | C1 | |||||||
| 2 | Bài 18: Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X | - Biết: + Nhận biết nhân vật lịch sử giành tự chủ năm 905. + Trình bày nội dung cải cách của Khúc Hạo. - Hiểu: Hiểu mục đích các chính sách cải cách của Khúc Hạo. - Vận dụng: Vận dụng đánh giá ý nghĩa cải cách của họ Khúc. | C2 | C5 | C1a | C1b | |||||
| 3 | Bài 19: Vương quốc Chăm Pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X | - Biết: Nêu được tên kinh đô đầu tiên của Chăm-pa. - Hiểu: Hiểu sự ảnh hưởng của tôn giáo đến kiến trúc Chăm-pa. | C3 | C6 | |||||||
| 4 | Bài 20: Vương quốc Phù Nam | - Biết: Nêu được tầng lớp thống trị trong xã hội Phù Nam. - Vận dụng: Đánh giá nguyên nhân suy vong của Phù Nam qua tư liệu. | C4 | C2 | |||||||
| II. PHẦN ĐỊA LÍ | |||||||||||
| 5 | Bài 27: Dân số và sự phân bố dân cư trên thế giới | - Biết: Kể tên được các quốc gia đông dân nhất thế giới. - Hiểu: Hiểu hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh. | C7 | C11 | |||||||
| 6 | Bài 28: Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên | - Biết: Nêu được vai trò cung cấp không gian sống của thiên nhiên. - Hiểu: Phân tích tác động của con người đến biến đổi khí hậu. | C8 | C3 | |||||||
| 7 | Bài 29: Bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững | - Biết: + Kể tên được các nhóm tài nguyên thiên nhiên. + Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh tài nguyên thiên nhiên. - Hiểu: Hiểu được ý nghĩa của khai thác tài nguyên thông minh. - Vận dụng: Vận dụng phân tích ý nghĩa của chuyển đổi năng lượng xanh. | C9,10 | C12 | C4 | C2a | |||||
| 8 | Bài 30: Thực hành: Tìm hiểu mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên địa phương | - Vận dụng: Vận dụng đề xuất hành động thực tiễn bảo vệ tài nguyên tại địa phương/trường học. | C2b | ||||||||