Kênh giáo viên » Lịch sử và địa lí 6 » Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Lịch sử 6 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.

Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

Một số tài liệu quan tâm khác

Phần trình bày nội dung giáo án

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X

BÀI 11: CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
  • Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.

2. Năng lực

Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.

Năng lực riêng: 

  • Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

Năng lực số:

  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu (hình ảnh, bản đồ) về các quốc gia sơ kì trên môi trường số.
  • 5.2.TC1b: Chọn được các công cụ số thông thường (Google Earth/Maps) để giải quyết nhu cầu xác định vị trí địa lý và các dòng sông lớn.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot) trong học tập hàng ngày để giải đáp các câu hỏi đơn giản về điều kiện tự nhiên và lịch sử.

3. Phẩm chất

  • Yêu đất nước, tự hào về khu vực Đông Nam Á.
  • Có ý thức xây dựng Cộng đồng Đông Nam Á đoàn kết và cùng phát triển. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án.
  • Học liệu số: Lược đồ số Đông Nam Á (Google Maps/Earth), Video giới thiệu về văn hóa Óc Eo/Đông Sơn. Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
  • Phần mềm: Trình duyệt web, ứng dụng bản đồ số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã được học về Trung Quốc và Ấn Độ  - những nền văn minh lớn của nhân loại. Em có biết giữa hai trung tâm văn minh này là khu vực nào không ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu câu trả lời trong video AI.

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Giữa hai trung tâm văn minh Trung Quốc và Ấn Độ là khu vực Đông Nam Á.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đặt vấn đề:  Được coi là “ngã tư đường” của thế giới, Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. Vị trí này đã mang lại những thuận lợi gì cho việc hình thành các quốc gia đầu tiên? Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á được hình thành trên cơ sở nào? Quá trình đó diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ cùng đi tìm lời giải đáp trong bài học ngày hôm nayBài 11: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á. 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Cái nôi của nền văn minh lúa nước

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được vị trí địa lý của Đông Nam Á trên bản đồ; nhận biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á; nêu được tên một số con sông lớn ở Đông Nam Á.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Đọc nội dung mục 1 Cái nôi của nền văn minh lúa nước sgk trang 51.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi trong SGK trang 51: Đọc nội dung mục 1, kết hợp khai thác lược đồ Hình 1 trang 52, hãy mô tả vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi trong sgk, GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ Hình sgk trang 52: Hãy kể tên những con sông lớn ở Đông Nam Á lục địa?

- GV nêu yêu cầu HS tích hợp NLS: Các nhóm truy cập Google Maps, chuyển sang chế độ vệ tinh. Xác định các dòng sông lớn: Mê Công, sông Hồng, I-ra-oa-di.

- GV yêu cầu: Các nhóm sử dụng một Chatbot AI (như ChatGPT/Bing Chat) để hỏi câu hỏi: "Các dòng sông lớn ở Đông Nam Á mang lại thuận lợi và khó khăn gì cho đời sống người dân?"

- GV lưu ý: Ghi lại câu trả lời của AI và tự nhận xét, đối chiếu SGK, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào AI.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Cái nôi của nền văn minh lúa nước

- Vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á: Do vị trí địa lí nằm án ngữ trên con đường hàng hải nối liền giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương, từ lâu Đông Nam Á vẫn được coi là cầu nối giữa Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn Độ, Tây Á và Địa Trung Hải.

+ Địa hình bị chia cắt thành Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa khác biệt nhau.

+ Yếu tố gió mùa, lượng mưa lớn mang lại những thuận lợi cho việc trồng cây lúa nước và nhiều cây trồng khác.

 

 

* Trả lời câu hỏi tích hợp NLS: 

- Tên những con sông lớn ở Đông Nam Á: I-ra-oa-di, Mê Công, Chao Phray-a, sông Hồng.

kenhhoctap

- Thuận lợi: 

+ Nguồn nước tưới phong phú, dồi dào.

+ Lượng phù sa màu mỡ.

+ Việc đi lại, di chuyển trên sông thuận lợi hơn.

+ Nguồn thủy sản rất đa dạng.

- Khó khăn: gây ra lũ lụt.

 

 

5.2.TC1b: HS chọn được các công cụ số (Google Maps) để giải quyết nhu cầu quan sát địa hình thực tế.

6.2.TC1a: HS sử dụng được công cụ AI trong học tập để giải đáp câu hỏi đơn giản về tác động của sông ngòi.

Hoạt động 2: Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được một số quốc gia sơ kì trong khu vực; thấy được những bằng chứng về giao lưu thương mại Đông Nam Á với các nước trên thế giới. 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện: 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1,2,3 và đọc nội dung mục 2 Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á sgk trang 51,52,53.

- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (4 HS), yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: 

Nhóm chẵn: Hãy chỉ và kể tên một số quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á trên lược đồ Hình 1 trang 53.

Nhóm lẻ: Quan sát tư liệu trang 52, Hình 2,3 và sử dụng tính năng Google Lens hoặc Google Image, tìm thêm các hình ảnh tương tự về hiện vật nước ngoài được tìm thấy ở Đông Nam Á. Việc tìm thấy hiện vật nước ngoài ở Đông Nam Á chứng tỏ điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á vào những thế kỉ đầu Công nguyên? 

- GV đưa ra câu hỏi gợi ý:

+ Đoạn tư liệu và hình ảnh nhắc đến di chỉ khảo cổ ở đâu?

+ Ở các di chỉ khảo cổ đó, người ta tìm thấy những gì?

+ Những hiện vật được tìm thấy cho em biết điều gì?

+ Tư liệu cho em biết điều gì về giao lưu thương mại của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á với các nước trên thế giới?

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì về phạm vi hình thành của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.

- GV gọi đại diện HS khác đứng dậy bổ sung, nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

- Một số quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á: Văn Lang – Âu Lạc, Chăm-pa, Phù Nam (thuộc Việt Nam), các vương quốc ở hạ lưu sống Chao Phray-a (thuộc Thái Lan) và các đảo thuộc In-đô-nê-xi-a ngày nay. 

- Giao lưu thương mại: 

+ Xuất hiện việc buôn bán, trao đổi giữa thương nhân Đông Nam Á với các thương nhân Hán, người Ấn Độ, La Mã. 

→ Chứng tỏ, có những trung tâm buôn bán quốc tế tương đối sâm uất.

→ Thu hút nhiều thương nhân các nước đến đây trao đổi hàng hoá.

- Các hiện vật nước ngoài được tìm thấy ở Đông Nam Á:

kenhhoctap

Đồng vàng La Mã từ năm 308 Công Nguyên và đồng vàng La Mã phát hiện tại di chỉ Óc Eo

kenhhoctap

Gương đồng thời Hán được phát hiện tại di chỉ Phú Chánh (Tân Uyên, Bình Dương cũ), năm 1998.

kenhhoctap

Cây đèn hình người tìm thấy ở Lạch Trường, Thanh Hóa là bằng chứng về sự giao lưu với văn hóa phương Tây.

* Trả lời câu hỏi mở rộng: Các quốc gia sơ kì được hình thành ở cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo nhưng tập trung chủ yếu ở Đông Nam Á lục địa do:

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi hơn.

+ Nhiều con sông lớn thuận lợi cho dân cư quần tụ, sinh sống.

1.1.TC1b: HS thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm hình ảnh tư liệu trên môi trường số.

1.2.TC1a: HS thực hiện phân tích dữ liệu số (kết quả tìm kiếm ảnh hiện vật) để giải thích về hoạt động thương mại.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.

b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

 

PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 6 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 11: CÁC QUỐC GIA SƠ KÌ Ở ĐÔNG NAM Á

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á chủ yếu được hình thành trên cơ sở kinh tế nào?

A. Khai thác khoáng sản

B. Nông nghiệp lúa nước 

C. Chăn nuôi gia súc lớn trên thảo nguyên

D. Sản xuất thủ công nghiệp làm gốm

Câu 2: Quốc gia sơ kì nào sau đây được hình thành trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

A. Ma-lay-u

B. Sri Kse-tra

C. Phù Nam

D. Đva-ra-va-ti

Câu 3: Phần lớn các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào từ bên ngoài?

A. Văn hóa Lưỡng Hà

B. Văn hóa phương Tây

C. Văn hóa Ai Cập

D. Văn hóa Ấn Độ

Câu 4: Hoạt động kinh tế nào đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các vương quốc hàng hải ở Đông Nam Á?

A. Giao lưu thương mại đường biển

B. Trồng cây công nghiệp 

C. Săn bắt và hái lượm

D. Chăn nuôi du mục

Câu 5: Thương cảng nổi tiếng nào sau đây thuộc về vương quốc Phù Nam?

A. Óc Eo

B. Vân Đồn 

C. Malacca 

D. Đại Chiêm

Câu 6: Nhận xét nào sau đây là đúng về vị trí địa lý của Đông Nam Á trong việc hình thành các quốc gia sơ kì?

A. Nằm hoàn toàn trong vùng ôn đới lạnh

B. Là cầu nối giữa Trung Quốc và Ấn Độ

C. Không có đường biển quan trọng đi qua

D. Bị cô lập hoàn toàn với thế giới bên ngoài

Câu 7: Hiện vật 'Đồng tiền vàng La Mã' được tìm thấy tại di chỉ nào?

A. Boóc-nê-ô (Ma-lai-xi-a) 

B. Ta-cô-la (Mã Lai)

C. Óc Eo (Việt Nam)

D. Pông-túc (Thái Lan)

Câu 8: Việc tìm thấy đồng tiền vàng La Mã và nhẫn chữ Phạn tại Đông Nam Á chứng tỏ điều gì về hoạt động kinh tế thời kì này?

A. Nông nghiệp lúa nước là ngành chính.

B. Sản xuất thủ công nghiệp đạt trình độ cao.

C. Giao lưu thương mại đường biển rất phát triển.

D. Người dân chỉ buôn bán trong nội vùng.

Câu 9: Các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á được hình thành vào khoảng thời gian nào?

A. Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

B. Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XIX 

C. Từ thế kỉ I đến thế kỉ X 

D. Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII

Câu 10: Tại phía đông đảo Boóc-nê-ô đã phát hiện hiện vật gì chứng tỏ mối quan hệ buôn bán với Trung Quốc?

A. Trống đồng

B. Tượng Phật bằng đồng

C. Hiện vật gốm (Hán)

D. Tiền đồng Trung Quốc

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dùng thiết bị cá nhân truy cập, trả lời nhanh.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng. 

- GV chữa bài dựa trên biểu đồ kết quả.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

Câu hỏi12345678910
Đáp ánBCDAABCCDC

- GV chuyển sang nội dung mới. 

[2.1.TC1a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản để tương tác trong lớp học].

Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.53

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Tác động của việc giao lưu thương mại đối với sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á như thế nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Sự tác động của giao lưu thương mại đối với sự ra đời của các quốc gia sơ kì Đông Nam Á: 

+ Kích thích kinh tế các vương quốc Đông Nam Á sơ kì phát triển nhanh, mạnh hơn.

+ Tăng cường tiếp xúc, giao lưu văn hoá với các nền văn hoá lớn, học tập chữ viết, cách tổ chức nhà nước, kĩ thuật, nghệ thuật, tư tưởng....

- GV chuyển sang nội dung mới. 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ và nộp bài lên nhóm lớp (Zalo/Padlet): 

+ Nhóm chẵn: Sưu tầm thêm thông tin từ sách, báo, internet về quá trình hình thành của một quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á mà em thích và chia sẻ với bạn.

+ Nhóm lẻ: Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt liên quan đến lúa gạo.

- GV lưu ý: HS sử dụng công cụ AI (ChatGPT/ Gemini/Copilot) để sưu tầm thêm thông tin cho nhóm mình.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ bản thân kết hợp sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.

- Sử dụng AI hỗ trợ tìm kiếm thông tin.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- Nộp sản phẩm lên Padlet/Zalo nhóm lớp trước tiết sau.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học:

Câu 2: Quá trình hình thành Vương quốc Phù Nam:

+ Thời gian hình thành: khoảng thế kỉ I sau Công nguyên.

+ Địa điểm: vùng hạ lưu sông Mê Kông (Nam Việt Nam – Campuchia ngày nay).

+ Cơ sở hình thành:

  • Nền văn hóa Óc Eo phát triển.
  • Nông nghiệp lúa nước phát đạt nhờ đất phù sa và hệ thống sông ngòi.
  • Giao thương đường biển phát triển mạnh.

+ Ảnh hưởng bên ngoài:

  • Tiếp thu văn hóa, tôn giáo từ Ấn Độ (chữ viết, Hindu giáo, Phật giáo).
  • Buôn bán với Trung Quốc và nhiều nước khác.

+ Thời kì phát triển: thế kỉ III – V là giai đoạn hưng thịnh nhất.

 

+ Kết thúc: suy yếu vào thế kỉ VI – VII, bị thay thế bởi Chân Lạp.

Câu 3: Sưu tầm những câu thành ngữ, tục ngữ của người Việt Nam liên quan đến lúa gạo:

  • Chuột sa chĩnh gạo                           
  • Gạo đổ bốc chẳng đầy thưng             
  • Gạo thóc về ngài, tấm cám về tôi 
  • Cơm không ăn gạo còn đó
  • Cơm hẩm cà thiu 
  • Cơm hàng cháo chợ 
  • Cơm lạnh canh nguội
  • Cơm sôi bớt lửa chồng giận bớt lời

- GV kết thúc tiết học.

[1.1.TC1b: HS thực hiện được quy trình tìm kiếm thông tin văn hóa (tục ngữ) trên môi trường số.

6.1.TC1a: HS áp dụng nguyên tắc cơ bản của AI (đặt câu lệnh) để giải quyết vấn đề đơn giản là sưu tầm kiến thức]

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá

Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giáGhi Chú
Sự tích cực, chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tậpVấn đáp, kiểm tra miệngPhiếu quan sát trong giờ học 
Sự hứng thú, tự tin khi tham gia bài học  Kiểm tra viết Thang đo, bảng kiểm  
Thông qua nhiệm vụ học tập, rèn luyện nhóm, hoạt động tập thể,…Kiểm tra thực hànhHồ sơ học tập, phiếu học tập, các loại câu hỏi vấn đáp 

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)

VI. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học trong bài 11.

- Làm bài tập Bài 11 – SBT Lịch sử và Địa lí 6 – Kết nối tri thức, phần Lịch sử. 

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 12: Sự hình thành và bước đầu phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á (từ thế kỉ VII đến thế kỉ X).

Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức

=> Giáo án lịch sử 6 sách kết nối tri thức và cuộc sống

Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 6 kết nối tri thức, giáo án Lịch sử 6 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Lịch sử 6 kết nối tri thức

Tài liệu quan tâm

Chat hỗ trợ
Chat ngay