Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt 2 kết nối tri thức - Mẫu 7991 (Đề số 2)
Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Cuối kì 2. Cấu trúc đề thi học kì 2 này được biên soạn theo CV 7991, bao gồm: phần tiếng Việt, phần viết - tập làm văn, HD chấm điểm, ma trận, đặc tả. Tài liệu tải về là file docx, thầy/cô có thể điều chỉnh được. Hi vọng đề thi này sẽ giúp ích được cho thầy cô.
=> Đề thi Tiếng Việt 2 kết nối tri thức theo công văn 7991
| PHÒNG GD & ĐT ………………. | Chữ kí GT1: ........................... |
| TRƯỜNG TH………………. | Chữ kí GT2: ........................... |
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
NĂM HỌC: 2025 - 2026
Thời gian làm bài: 40 phút (Không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: …………………………………… Lớp: ……………….. Số báo danh: …………………………….……Phòng KT:………….. | Mã phách |
"
Điểm bằng số
| Điểm bằng chữ | Chữ ký của GK1 | Chữ ký của GK2 | Mã phách |
A. PHẦN TIẾNG VIỆT (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS.
Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 28 đến tuần 33, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi HS lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi HS đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung của đoạn đọc do giáo viên nêu.
2. Đọc hiểu văn bản kết hợp Tiếng Việt (6,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi (4,0 điểm)
CHIẾC ĐÀN CHUÔNG TÌNH BẠN
Hoàng Lan có một chiếc đàn chuông thật xinh xắn. Đó là một chiếc hộp nhỏ, nhỉnh hơn chiếc đồng hồ để bàn một chút. Bên trong hộp có một bộ phận phát ra âm thanh rất tuyệt vời. Mỗi lần lên dây cót, những âm thanh thánh thót như tiếng dương cầm lại vang lên, dìu dặt, ngân nga. Các bạn tôi, nhiều đứa cũng thích nghe tiếng đàn ấy như tôi. Lần nào sang nhà Lan, chúng tôi cũng háo hức được nghe tiếng đàn chuông ấy. Thích nhất là những đêm trăng sáng, chúng tôi tắt đèn, cùng kéo nhau ra đứng ngoài ban công, lắng nghe tiếng đàn chuông.
Không biết khi nghe đàn chuông, các bạn của tôi nghĩ gì, còn tôi hình dung rất rõ, trên bãi cỏ trong khu vườn loang loáng ánh trăng trong tiếng đàn êm ái, muôn loài vật bé nhỏ đang tham dự một vũ hội diệu kì. Những kỉ niệm thơ ấu của tôi luôn gắn chặt với cây đàn chuông ấy.
(Theo Trần Hoài Dương)
Câu 1. Bài đọc nhắc tới nhạc cụ nào?
A. Đàn ghi ta.
B. Dương cầm.
C. Sáo trúc.
D. Đàn chuông.
Câu 2. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Câu 6. Chiếc đàn chuông có ý nghĩa như thế nào với bạn nhỏ?
A. Gợi nhớ về kỉ niệm tuổi thơ cùng các bạn.
B. Gợi nhớ đến các nhạc cụ xinh xắn.
C. Gợi nhớ đến những chiếc chuông gió.
D. Là món quà sinh nhật quý giá nhất.
Câu 7. Dòng nào dưới đây KHÔNG dùng để miêu tả âm thanh của đàn chuông?
A. Tuyệt vời, thánh thót.
B. Dìu dặt, ngân nga.
C. Trong ngần, thiết tha.
D. Êm ái, diệu kì.
Câu 8. Câu: “Chúng tôi tắt đèn, kéo nhau ra ban công, lắng nghe tiếng đàn chuông.” là kiểu câu gì?
A. Câu giới thiệu.
B. Câu nêu hoạt động.
C. Câu nêu đặc điểm.
D. Câu cảm thán.
Câu 9 (0,5 điểm). Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau:
Hoàng Lan có một chiếc đàn chuông thật xinh xắn.
Câu 10 (0,5 điểm). Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu văn sau:
Chiếc đàn chuông giống như người bạn thân thiết đáng yêu của em.
Câu 11 (0.5 điểm). Tìm và viết lại câu văn nói về âm thanh của chiếc đàn chuông?
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Câu 12 (0.5 điểm). Đặt một câu nói về chiếc đàn chuông.
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
B. PHẦN VIẾT - TẬP LÀM VĂN (10,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm).
CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. (Theo Nguyễn Khắc Viện) |
Câu 2 (6,0 điểm).
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
BÀI LÀM
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH ........
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK2 (2024 - 2025)
MÔN: TIẾNG VIỆT 5 – KẾT NỐI TRI THỨC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TRƯỜNG TH .........
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 - 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| STT | Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 Nhận biết | Mức 2 Kết nối | Mức 3 Vận dụng | Tổng | ||||
| TN | TL | TN | TL | TN | TL | TN | TL | |||
| 1 | Đọc thành tiếng | 1 câu: 4,0 điểm | ||||||||
| 2 | Đọc hiểu + Tiếng Việt | Số câu | 5 | 1 | 3 | 1 | 0 | 2 | 8 | 4 |
| Câu số | 1, 2, 3, 5, 8 | 9 | 4, 6, 7 | 11 | 10, 12 | 1-8 | 9-12 | |||
| Số điểm | 2,5 | 0,5 | 1,5 | 0,5 | 0 | 1 | 4 | 2 | ||
| Tổng | Số câu: 12 câu Số điểm: 6,0 điểm | |||||||||
| 3 | Viết | Số câu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | 2 |
| Câu số | 1, 2 | 1, 2 | ||||||||
| Số điểm | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 10 | 0 | 10 | ||
| Tổng | Số câu: 2 câu Số điểm: 10,0 điểm | |||||||||
TRƯỜNG TH .........
BẢN ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA HK2 (2025 – 2026)
MÔN: TIẾNG VIỆT 2 – KẾT NỐI TRI THỨC
| Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số ý TL/ Số câu hỏi TN | Câu hỏi | ||
TL (số ý) | TN (số câu) | TL (số ý) | TN (số câu) | |||
| A. TIẾNG VIỆT | ||||||
| TỪ CÂU 1 – CÂU 6 | 0 | 6 | ||||
| 1. Đọc hiểu văn bản | Nhận biết | - Xác định được nhạc cụ được nhắc tới trong bài đọc. - Nêu được hình dạng và chi tiết miêu tả chiếc đàn chuông. - Tìm được âm thanh dùng để so sánh với tiếng đàn chuông. - Nhận biết được hành động cần làm để đàn chuông hoạt động. | 0 | 4 | C1, C2, C3, C5 | |
| Kết nối | - Hiểu được trí tưởng tượng của bạn nhỏ khi nghe tiếng đàn chuông trong đêm trăng. - Phân tích được ý nghĩa của chiếc đàn chuông đối với bạn nhỏ. | 0 | 2 | C4, C6 | ||
| CÂU 7 – CÂU 12 | 4 | 2 | ||||
| 2. Luyện từ và câu | Nhận biết | - Xác định được đúng kiểu câu (Ai làm gì?) trong văn bản. - Tìm và gạch dưới được từ chỉ đặc điểm trong câu văn cho sẵn. | 1 | 1 | C9 | C8 |
| Kết nối | - Nhận ra được từ ngữ KHÔNG dùng để miêu tả âm thanh của đàn chuông. - Tìm và viết lại được câu văn miêu tả đúng âm thanh của chiếc đàn chuông trong bài. | 1 | 1 | C11 | C7 | |
| Vận dụng | - Điền được dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu văn để ngăn cách các bộ phận. - Vận dụng từ vựng để đặt được một câu văn hoàn chỉnh nói về chiếc đàn chuông. | 2 | 0 | C10, C12 | ||
| B. TẬP LÀM VĂN | ||||||
| CÂU 1 – CÂU 2 | 2 | 0 | ||||
| 3. Luyện viết bài văn | Vận dụng | - Chính tả: Nghe - viết đúng đoạn văn "Cây đa quê hương"; trình bày đúng hình thức đoạn văn, không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng. | 1 | C1 | ||
- Tập làm văn: Viết được đoạn văn ngắn (khoảng 4 - 5 câu) tả một đồ dùng trong gia đình HOẶC giới thiệu một đồ dùng học tập. - Trình bày được đặc điểm nổi bật, công dụng và cảm nghĩ/cách bảo quản đồ dùng đó theo đúng cấu trúc gợi ý. | 1 | C2 | ||||